Mái che ban công nên làm khung nhẹ, không rỉ và lợp tấm nhẹ như tôn nhựa hoặc polycarbonate. Với xà gồ composite đặt cách 660 mm, tay đỡ cách nhau 2 m thì vùng gió I, II, III dùng SF-80, vùng IV và V dùng SF-100; tay đỡ cách 1,5 m thì vùng I và II chỉ cần SF-60. Ban công trên tầng cao hoặc gần biển nên tăng một cỡ.
Vì sao khung mái che ban công hay rỉ trước cả mái nhà?
Mái che ban công nằm ngoài trời, hở cả mặt trên lẫn mặt dưới. Nước mưa tạt vào từ hướng gió, hơi nước từ máy giặt, chậu cây, dàn phơi quần áo bốc lên đọng dưới mái. Khung sắt hộp ở đây ướt rồi khô liên tục, rỉ trước ở mối hàn và chỗ bắn vít, vệt rỉ chảy xuống tường sơn và gạch lát. Ai ở nhà phố đều từng thấy những vệt nâu dưới ô văng, mái che cũ.


Khung composite không rỉ nên không có vệt rỉ đó, cũng không phải cạo sơn lại sau vài năm. Thanh nhẹ: một cây SF-80 dài 6 m nặng khoảng 8 kg, hai người đưa lên tầng ba qua cầu thang được, không cần cẩu. Cách chọn giữa composite, thép và gỗ có ở bài so sánh xà gồ composite, thép và gỗ.
Mái che ban công dùng xà gồ composite cỡ nào?
Mái che ban công thường bắt các thanh đỡ (tay đỡ) từ tường ra, xà gồ chạy dọc theo tường, gác lên các tay đỡ. Khoảng cách giữa hai tay đỡ liền nhau quyết định cỡ xà gồ. Với hàng xà gồ cách nhau 660 mm, mái tôn nhựa hoặc polycarbonate, cây nhỏ nhất vừa đủ là:

| Khoảng cách tay đỡ | Vùng I | Vùng II | Vùng III | Vùng IV | Vùng V |
|---|---|---|---|---|---|
| 1,5 m | SF-60 | SF-60 | SF-80 | SF-80 | SF-80 |
| 2 m | SF-80 | SF-80 | SF-80 | SF-100 | SF-100 |
| 2,5 m | SF-80 | SF-100 | SF-100 | SF-100 | SF-100 |
| 3 m | SF-100 | SF-100 | SF-120 | SF-120 | SF-120 |
Bảng tính cho mái nhẹ ở độ cao nhà phố thông thường, mỗi cây gác qua một khoảng, võng cho phép 1/200. Mái che ban công là mái hở, gió thổi được cả từ dưới lên, nên với ban công từ tầng 4 trở lên, ban công góc nhà hoặc nhà ven biển thì chọn lên một cỡ so với bảng. Vùng gió của xã tra ở bài vùng gió là gì; cách gió giật mái hở có ở bài mái hiên, mái che xà gồ composite.
Ban công và mái che được vươn ra bao nhiêu?
Phần nhô ra đường phải theo quy chuẩn quy hoạch. Ban công, mái đua chỉ được vượt chỉ giới đường đỏ ở độ cao từ 3,5 m trở lên so với vỉa hè, và vươn ra tối đa theo bề rộng lộ giới:

| Bề rộng lộ giới | Độ vươn tối đa |
|---|---|
| Dưới 7 m | Không được vươn ra |
| 7 – 12 m | 0,9 m |
| Trên 12 – 15 m | 1,2 m |
| Trên 15 m | 1,4 m |
Mái che gắn trên ban công cũng không nên vươn quá mép ban công nếu ban công đã ra tới giới hạn. Con số trên lấy theo QCVN 01:2021/BXD; mỗi địa phương có thể có quy định riêng cho từng tuyến phố, nên hỏi bộ phận quản lý xây dựng của phường, xã trước khi làm. Mái che không được dùng để quây kín ban công thành phòng.
Mái che ban công lợp tôn nhựa hay polycarbonate?
Hai loại đều nhẹ và hợp với khung composite. Mỗi loại hợp một nhu cầu:

- Tôn nhựa: che nắng tốt, đỡ ồn khi mưa hơn tôn kẽm, không rỉ. Hợp ban công hướng tây, nơi cần mát.
- Tấm polycarbonate: lấy sáng, ban công vẫn sáng, cây trồng vẫn có nắng. Hợp ban công hướng bắc, ban công nhỏ dễ tối.
- Tôn kẽm thường: rẻ nhưng nóng, ồn, mép tôn rỉ sau vài năm ở chỗ ẩm.
Tấm polycarbonate cần xà gồ dày hơn tôn: tấm đặc 4 mm nên đặt xà gồ khoảng 600 mm, chi tiết ở bài khoảng cách xà gồ lợp tấm polycarbonate. Mái nên dốc ra ngoài ít nhất khoảng 5° với polycarbonate và khoảng 10% với tôn, có máng hoặc diềm để nước không chảy xuống ban công nhà bên dưới. Độ dốc mái tôn có ở bài độ dốc mái tôn.
Bắt khung mái che ban công vào tường thế nào?
Phần lớn mái che ban công hỏng ở chỗ bắt vào tường chứ không ở thanh. Vài điểm thợ nên làm đúng:


- Bắt tay đỡ vào dầm, cột hoặc tường gạch đặc bằng bu lông nở inox; tường gạch rỗng thì dùng bu lông hóa chất hoặc bát kẹp qua tường.
- Mỗi tay đỡ ít nhất hai bu lông, khoảng cách tay đỡ theo bảng ở trên.
- Xà gồ gác lên tay đỡ qua bát composite hoặc bát inox, bu lông inox 304 có ống lót.
- Mép mái ngoài cùng có một thanh viền để tấm lợp không bị gió lật mép.
- Chỗ mái giáp tường làm diềm hoặc keo chống thấm để nước không chảy vào tường.
Liên kết inox cho xà gồ composite có ở bài bu lông inox 304 liên kết xà gồ. Ban công từ tầng 3 trở lên nên nhờ thợ có dây an toàn, không đứng ra mép lan can để bắt tấm.
Ví dụ: mái che ban công 1,5 × 4 m cần những gì?
Ban công nhà phố rộng 4 m, mái vươn ra 1,5 m, vùng gió II, lợp tôn nhựa. Bố trí 3 tay đỡ cách nhau 2 m (ở hai đầu và giữa), 3 hàng xà gồ chạy dọc tường cách nhau khoảng 660 mm. Theo bảng, khoảng 2 m vùng II dùng SF-80.


| Hạng mục | Quy cách | Số lượng |
|---|---|---|
| Xà gồ dọc | SF-80, 3 hàng × 4 m | 12 m |
| Tay đỡ | SF-80, 3 thanh × khoảng 1,6 m | khoảng 4,8 m |
| Tổng thanh | SF-80, cây 6 m | 3 cây |
| Liên kết | bát, bu lông inox 304, bu lông nở | theo số tay đỡ |
Ba cây SF-80 nặng khoảng 24 kg. Theo bảng giá niêm yết hiện hành của Santiago FRP, SF-80 là 104.000 đ/m, đã gồm VAT, chưa gồm vận chuyển; ba cây 6 m là khoảng 1.872.000 đ cho phần thanh. Tấm lợp, máng nước, liên kết và công thợ tính riêng. Giá từng mã xem bài giá xà gồ composite.
Làm mái che ban công nhà anh chị
Anh chị chụp ảnh ban công, đo bề rộng, độ vươn muốn che, ghi tầng mấy và tên xã, phường, rồi nhắn Zalo cho Santiago FRP: miền Nam 0932 411 006, miền Trung 0931 128 428, miền Bắc 0901 128 278. Bên em chọn cỡ xà gồ theo gió nơi đó, cắt sẵn thanh và gửi kèm bát, bu lông inox.
Nguồn tham khảo
- QCVN 01:2021/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng (độ vươn ban công, mái đua theo lộ giới, độ cao 3,5 m).
- Các bài tư vấn pháp luật về ban công vượt chỉ giới (Luật Minh Khuê, Luật Dương Gia).
- Santiago FRP: bảng bước kèo tối đa xà gồ composite SF theo vùng gió, cách 660 mm, và bảng giá niêm yết 19/10/2026.
Câu hỏi thường gặp
Mái che ban công nên lợp loại gì?
Tôn nhựa nếu cần mát, che nắng hướng tây; tấm polycarbonate nếu cần lấy sáng. Cả hai nhẹ, hợp với khung composite không rỉ.
Mái che ban công dùng xà gồ composite cỡ nào?
Xà gồ cách 660 mm, tay đỡ cách 2 m: vùng I, II, III dùng SF-80, vùng IV và V dùng SF-100. Tay đỡ cách 1,5 m thì vùng I và II dùng SF-60. Tầng cao hoặc ven biển tăng một cỡ.
Ban công được đua ra bao nhiêu mét?
Theo QCVN 01:2021/BXD, ở độ cao từ 3,5 m: lộ giới dưới 7 m không được vươn ra, 7 – 12 m tối đa 0,9 m, trên 12 – 15 m tối đa 1,2 m, trên 15 m tối đa 1,4 m. Nên hỏi phường, xã về quy định của tuyến phố.
Mái che ban công 1,5 × 4 m cần bao nhiêu xà gồ composite?
Vùng gió II, 3 tay đỡ cách 2 m và 3 hàng xà gồ: khoảng 3 cây SF-80 dài 6 m, nặng khoảng 24 kg, phần thanh khoảng 1.872.000 đ theo giá niêm yết hiện hành.
Mái che ban công có cần xin phép không?
Mái che nằm trong phạm vi ban công đã được cấp phép thường không phải xin phép riêng, nhưng không được vươn quá giới hạn cho phép hay quây kín ban công. Nên hỏi bộ phận quản lý xây dựng của phường, xã.
Mái che ban công 1,5 × 4 m hết bao nhiêu tiền xà gồ?
Theo mái mẫu trong bài, mái 1,5 × 4 m dùng 3 cây SF-80 dài 6 m, khoảng 1.872.000 đ, chưa gồm tấm lợp, tay đỡ và bu lông nở inox.
Sản phẩm phù hợp với bài này
SF-8080 × 40 × 3104.000 đ/m · 624.000 đ/cây 6 m
SF-100100 × 50 × 5234.000 đ/m · 1.404.000 đ/cây 6 m
SF-6060 × 30 × 379.000 đ/m · 474.000 đ/cây 6 mGiá niêm yết đã gồm VAT, chưa gồm vận chuyển. Bán theo cây 6 m, nhận cắt theo bước kèo khi đặt trước.





