Khoảng cách xà gồ lợp tấm polycarbonate phụ thuộc độ dày tấm: tấm đặc 3 mm đặt xà gồ cách khoảng 500 mm, 4 mm khoảng 600 mm, 5 – 6 mm khoảng 800 mm; tấm rỗng 6 mm khoảng 700 mm, 10 mm khoảng 1.000 mm. Nơi gió mạnh nên lấy mức nhỏ hơn, khoảng 400 – 600 mm.
Khoảng cách xà gồ cho từng loại tấm polycarbonate là bao nhiêu?
Tấm càng dày thì càng cứng, xà gồ đặt được thưa hơn. Các nhà cung cấp tấm không ghi cùng một con số, nên bảng dưới đây ghi cả mức hay gặp và mức an toàn hơn:

| Loại tấm | Độ dày | Khoảng cách xà gồ hay gặp | Mức an toàn hơn (Ocean Lite) |
|---|---|---|---|
| Tấm đặc ruột | 3 mm | khoảng 500 mm | 400 – 600 mm |
| Tấm đặc ruột | 4 mm | khoảng 600 mm | 400 – 600 mm |
| Tấm đặc ruột | 5 – 6 mm | khoảng 800 mm | 600 – 900 mm |
| Tấm rỗng ruột | 6 mm | khoảng 700 mm | 600 – 900 mm |
| Tấm rỗng ruột | 10 mm | khoảng 1.000 mm | 600 – 900 mm |
Hướng dẫn lắp tấm rỗng ruột của BTM (Pháp) giới hạn xà gồ không quá 800 mm cho mái nhẹ. Xà gồ đặt quá thưa thì tấm võng, rung khi có gió rồi nứt ở lỗ vít. Mái ở vùng gió mạnh, ven biển hoặc mái phải có người đi lên vệ sinh thì nên chọn mức nhỏ hơn trong bảng. Vùng gió của xã xem ở bài vùng gió là gì.
Lợp tấm polycarbonate thì dùng xà gồ composite cỡ nào?
Tấm polycarbonate nặng chỉ vài ký mỗi mét vuông, nhẹ hơn mái tôn, nên tính được bằng bảng của Santiago. Với hàng xà gồ cách nhau 600 mm, hợp cho tấm đặc 4 mm và cả tấm dày nếu muốn chắc tay, cây nhỏ nhất vừa đủ cho từng khoảng kèo là:


| Bước kèo | Vùng I | Vùng II | Vùng III | Vùng IV | Vùng V |
|---|---|---|---|---|---|
| 2 m | SF-80 | SF-80 | SF-80 | SF-100 | SF-100 |
| 2,5 m | SF-80 | SF-100 | SF-100 | SF-100 | SF-100 |
| 3 m | SF-100 | SF-100 | SF-100 | SF-120 | SF-120 |
Nếu dùng tấm đặc 5 – 6 mm và đặt xà gồ thưa ra 800 mm, kèo cách 3 m thì vùng I và II vẫn đủ với SF-100, vùng III và IV phải lên SF-120, vùng V lên SF-160. Số trong hai bảng này tính cho mái tấm nhựa nhẹ, mỗi cây xà gồ gác qua một nhịp, cho phép võng tới 1/200 nhịp. Cách đo khoảng giữa hai vì kèo xem bài bước kèo là gì.
Vì sao mái lấy sáng nên dùng xà gồ không rỉ?
Tấm polycarbonate trong suốt nên nhìn từ dưới lên thấy rõ xà gồ. Xà gồ thép rỉ thì vệt rỉ lan ra quanh lỗ vít, nước mưa đọng ở mép tấm mang theo rỉ, mái lấy sáng nhanh xỉn và trông cũ. Mái lấy sáng hay làm ở chỗ ẩm: mái hiên, mái che hồ bơi, nhà màng, mái nhà xưởng có hơi nước. Xà gồ composite không rỉ, không cần sơn lại nên giữ mái sạch lâu hơn. Mái che hồ bơi có thêm hơi clo, xem bài mái che hồ bơi; nhà màng, nhà kính có ở bài xà gồ nhà màng, nhà kính. Nhà kính sấy cà phê, hồ tiêu lợp polycarbonate cũng nóng ẩm cả ngày, xem bài nhà kính sấy nông sản.

Lợp tấm polycarbonate cần lưu ý gì để tấm không nứt?
Phần lớn tấm polycarbonate nứt là do lắp sai, không phải do tấm kém. Các điểm các hướng dẫn thi công trong nước đều nhắc:

- Độ dốc mái tối thiểu khoảng 5° để nước không đọng ở mối nối.
- Tấm rỗng ruột: các rãnh rỗng phải chạy dọc theo chiều dốc mái để nước trong rãnh thoát ra được.
- Mặt có lớp chống tia UV hướng lên trên, về phía mặt trời.
- Lỗ khoan lớn hơn thân vít 2 – 3 mm để tấm giãn nở theo nhiệt, mép lỗ cách mép tấm ít nhất 40 mm.
- Chỗ giáp mí hai tấm để khe hở 7 – 10 mm và phải có thanh đỡ bên dưới.
- Giữ màng bảo vệ trong lúc lắp, chỉ bóc sau khi xong.
Bắt tấm xuống xà gồ composite bằng vít inox kèm đệm kín nước, vặn tới khi đệm vừa ép sát mặt tấm thì dừng; vặn quá tay làm lõm tấm và nứt quanh lỗ. Phần dựng khung bên dưới làm theo bài cách lắp xà gồ composite.
Mái vừa lợp tôn vừa có dải lấy sáng thì đặt xà gồ thế nào?
Mái tôn có xen dải tấm lấy sáng thì xà gồ đặt theo yêu cầu của loại tấm cần dày hơn. Nếu tôn cho phép xà gồ cách 1 m nhưng tấm lấy sáng chỉ cho 700 mm, thì ở dải lấy sáng phải đặt thêm xà gồ cho đủ 700 mm. Khoảng cách xà gồ cho phần tôn có ở bài khoảng cách xà gồ mái tôn; mái hiên nhỏ có ở bài mái hiên, mái che xà gồ composite.



Tính xà gồ cho mái lấy sáng của anh chị
Anh chị đang làm mái lấy sáng thì chụp ảnh khung, ghi loại tấm định mua, độ dày, chiều dài và rộng mái, khoảng giữa hai vì kèo cùng tên xã, nhắn Zalo cho Santiago FRP: miền Nam 0932 411 006, miền Trung 0931 128 428, miền Bắc 0901 128 278. Bên em chọn mã xà gồ hợp với tấm và gió nơi đó, rồi cắt sẵn.
Nguồn tham khảo
- Ocean Lite: hướng dẫn thi công tấm polycarbonate đặc ruột (khoảng cách xà gồ 400 – 600 mm cho tấm 2 – 5 mm, 600 – 900 mm cho tấm 5 – 10 mm).
- BTM: hướng dẫn lắp tấm polycarbonate rỗng ruột (xà gồ không quá 800 mm, dốc tối thiểu 5°).
- Các hướng dẫn thi công tấm polycarbonate của nhà cung cấp trong nước, 2025 (bảng khoảng cách theo độ dày, lỗ khoan, khe giãn nở).
- Santiago FRP: bảng bước kèo tối đa xà gồ composite SF, tính cho khoảng cách 600 và 800 mm ngày 18/10/2026.
Câu hỏi thường gặp
Tấm polycarbonate đặc 3 mm, 4 mm, 5 mm đặt xà gồ cách bao nhiêu?
Tấm đặc 3 mm khoảng 500 mm, 4 mm khoảng 600 mm, 5 – 6 mm khoảng 800 mm. Nơi gió mạnh nên giảm xuống 400 – 600 mm.
Tấm polycarbonate rỗng ruột đặt xà gồ cách bao nhiêu?
Tấm rỗng 6 mm khoảng 700 mm, tấm rỗng 10 mm khoảng 1.000 mm; một số hãng giới hạn không quá 800 mm cho mái nhẹ.
Lợp tấm polycarbonate dùng xà gồ composite cỡ nào?
Xà gồ cách 600 mm, bước kèo 3 m: vùng I, II và III dùng SF-100, vùng IV và V dùng SF-120. Bước kèo 2 m thì SF-80 dùng được từ vùng I đến III.
Vì sao tấm polycarbonate bị nứt ở lỗ vít?
Thường do khoan lỗ vừa khít thân vít nên tấm không giãn nở được, siết vít quá chặt, hoặc xà gồ đặt quá thưa làm tấm rung khi có gió. Lỗ khoan nên lớn hơn thân vít 2 – 3 mm.
Độ dốc tối thiểu của mái polycarbonate là bao nhiêu?
Khoảng 5°, để nước không đọng ở mối nối. Tấm rỗng ruột phải đặt rãnh rỗng chạy dọc theo chiều dốc.
Mái lấy sáng polycarbonate 30 m² tốn bao nhiêu xà gồ composite?
Tấm đặc 4 mm đặt xà gồ cách 600 mm thì cần khoảng 1,7 m mỗi m², 30 m² khoảng 50 m; kèo 2 m ở vùng gió II dùng SF-80: khoảng 5.200.000 đ.
Sản phẩm phù hợp với bài này
SF-100100 × 50 × 5234.000 đ/m · 1.404.000 đ/cây 6 m
SF-120120 × 60 × 5289.000 đ/m · 1.734.000 đ/cây 6 m
SF-8080 × 40 × 3104.000 đ/m · 624.000 đ/cây 6 mGiá niêm yết đã gồm VAT, chưa gồm vận chuyển. Bán theo cây 6 m, nhận cắt theo bước kèo khi đặt trước.




