Xà gồ siêu nhẹ là gì? Thép G550 và xà gồ composite nặng bao nhiêu, mái nhẹ có dễ bị gió lật không

Người viết: Mr Quyền - Santiago · Biên tập: Santiago FRP · Cập nhật ngày 19/10/2026 · 8 phút đọc

Ba cây xà gồ composite màu xám có nhãn xếp cạnh nhau

Xà gồ siêu nhẹ thường là thanh thép G550 mạ nhôm kẽm dày 0,75 – 1,0 mm hoặc xà gồ composite FRP. Cây composite SF-80 dài 6 m nặng khoảng 8 kg, khoảng một nửa hộp thép 40x80x1,4. Bảng khối lượng cho 100 m² mái, khi nào nhẹ là lợi và vì sao mái nhẹ phải neo chắc hơn.

Xà gồ siêu nhẹ là cách gọi các loại xà gồ nhẹ hơn hẳn thép hộp, thép C thông thường, phổ biến nhất là thanh thép cường độ cao G550 dày 0,75 – 1,0 mm và xà gồ composite FRP. Một cây composite SF-80 dài 6 m nặng khoảng 8 kg, trong khi hộp thép 40x80x1,4 cùng cỡ nặng khoảng 15,5 kg.

1. Trên thị trường, xà gồ siêu nhẹ là loại nào?

Có hai nhóm hay được gọi là siêu nhẹ:

Khung mái composite tấm lợp nhựa
Ảnh thực tế: khung mái composite tấm lợp nhựa
  • Thép siêu nhẹ: thép G550 (giới hạn chảy tối thiểu 550 MPa) mạ nhôm kẽm, cán thành thanh chữ C hoặc chữ U dày 0,75 – 1,0 mm, lắp bằng vít tự khoan, thường đi theo cả hệ vì kèo của một hãng.
  • Composite FRP: thanh hộp kéo đùn từ sợi thủy tinh và nhựa, khối lượng riêng 1,9 – 2,1 tấn/m³, khoảng 1/4 thép, vách dày 3 – 5 mm, không rỉ.

Thép siêu nhẹ nhẹ vì thanh mỏng; composite nhẹ vì bản thân vật liệu nhẹ. Khác biệt đó quyết định độ bền ở nơi ẩm: thanh thép 0,75 mm hết lớp mạ là thủng nhanh, còn composite không có gì để rỉ. Hệ kèo thép siêu nhẹ có ở bài vì kèo thép siêu nhẹ.

2. Xà gồ composite nặng bao nhiêu so với xà gồ thép?

So theo cùng kích thước hộp ngoài, khối lượng của xà gồ Santiago FRP và hộp thép mạ kẽm dày 1,4 mm (tính với thép 7,85 tấn/m³):

Hộp thép rỉ ở mép và xà gồ composite có nhãn Santiago FRP
Ảnh thực tế: hộp thép rỉ ở mép và xà gồ composite có nhãn Santiago FRP
Xà gồ composite vàng dưới mái tôn
Ảnh thực tế: xà gồ composite vàng dưới mái tôn
Cỡ hộp (mm)Composite SantiagoHộp thép dày 1,4 mmComposite nhẹ hơn
30 × 60SF-60: 0,98 kg/mkhoảng 1,9 kg/mkhoảng 50%
40 × 80SF-80: 1,33 kg/mkhoảng 2,58 kg/mkhoảng 48%
50 × 100SF-100: 2,73 kg/mkhoảng 3,24 kg/mkhoảng 16%
60 × 120SF-120: 3,32 kg/mkhoảng 3,9 kg/mkhoảng 15%

SF-60 và SF-80 vách 3 mm nên nhẹ hơn hộp thép chừng một nửa. Từ SF-100 trở lên vách dày 5 mm, composite chỉ nhẹ hơn hộp thép cùng cỡ khoảng 15%. Hộp thép lại cứng hơn, nên cùng bước kèo xà gồ composite thường phải dùng hộp cao hơn; vì vậy cách so công bằng nhất là xem khối lượng cho cả mái, theo đúng mã đủ bắc bước kèo đó.

Với hàng xà gồ cách 660 mm, 100 m² mái cần khoảng 152 m xà gồ. Ở vùng gió II, lớp xà gồ composite nặng:

Bước kèo (vùng gió II)Mã compositeKhối lượng cho 100 m² máiĐè lên mỗi m²
1,5 mSF-60khoảng 150 kgkhoảng 1,5 kg
2 mSF-80khoảng 200 kgkhoảng 2 kg
3 mSF-100khoảng 415 kgkhoảng 4,2 kg
3,5 mSF-120khoảng 505 kgkhoảng 5 kg
4 – 5 mSF-160khoảng 625 kgkhoảng 6,2 kg
6 mSF-200khoảng 740 kgkhoảng 7,4 kg

Cách ra con số 152 m cho mái của anh chị có ở bài cách tính số lượng xà gồ.

3. Khi nào xà gồ nhẹ là lợi thật?

Xà gồ nhẹ có lợi rõ nhất ở bốn trường hợp: thay mái nhà cũ, làm mái trên cao không có cẩu, công trình phải chở bằng ghe và khung cần tháo dời.

Xà gồ composite Santiago FRP xếp trên ngói nhựa
Sản phẩm Santiago FRP: xà gồ composite
Thanh hộp composite xanh dương trong xưởng
Ảnh thực tế: thanh hộp composite xanh dương trong xưởng
  • Thay mái nhà cũ: tường gạch, kèo gỗ đã yếu, thay đòn tay gỗ mục bằng thanh nhẹ thì tường không phải gánh thêm, xem thay đòn tay gỗ nhà cũ.
  • Mái sân thượng, tầng cao không có cẩu: cây SF-80 dài 6 m khoảng 8 kg, một người vác lên cầu thang được.
  • Công trình xa đường lớn như ao tôm, cù lao, xã đảo: chở bằng ghe, xuồng thì mỗi chuyến đi được nhiều cây hơn, xem chở thanh composite ra xã đảo.
  • Khung tháo lắp, dời đi được như nhà màng, nhà sấy, mái che tạm.

Mái nhà mới, kèo thép chắc, xe tải vào tận chân công trình thì nhẹ hơn vài kg mỗi mét không đổi được gì nhiều; lúc đó nên chọn xà gồ theo chỗ đặt mái có ẩm, có muối hay không.

4. Mái càng nhẹ có càng dễ bị gió lật không?

Có. Khi có bão, gió thổi qua mái tạo lực hút ngược lên. Mái nặng như ngói đất, mái bê tông có sẵn trọng lượng đè xuống chống lại lực hút này. Mái tôn trên xà gồ nhẹ thì gần như không có: ở vùng gió II, áp lực gió cơ sở đã là 95 daN/m² (khoảng 95 kg/m²), gấp nhiều lần vài kg của tấm tôn và lớp xà gồ. Giữ được mái hay không là nhờ liên kết:

Mái che xà gồ composite nhìn từ dưới
Ảnh thực tế: mái che xà gồ composite nhìn từ dưới
  • Bắt vít tấm lợp đủ mật độ, dày hơn ở dải mép mái và đầu hồi.
  • Mỗi chỗ xà gồ gác lên kèo dùng bát và bu lông xuyên; một con vít bắn chéo là không đủ.
  • Kèo neo xuống tường, cột bằng bu lông hoặc thép chờ.
  • Từ vùng gió III trở lên, hàng xà gồ ở mép mái tăng một cỡ hoặc đặt dày hơn.

Bảng tra của Santiago FRP đã tính gió hút bằng 0,8 W0 cho từng vùng. Cách gia cố mái trước mùa bão có ở bài gia cố mái tôn chống bão.

5. Nên chọn thép siêu nhẹ hay xà gồ composite?

Chọn theo chỗ đặt mái: nhà khô ráo làm trọn hệ kèo của hãng thì dùng thép siêu nhẹ; chỗ ẩm, có muối, amoniac hay hóa chất thì dùng xà gồ composite.

Xà gồ hộp thép bề mặt đã rỉ loang và xà gồ composite màu xanh
Ảnh thực tế: xà gồ hộp thép bề mặt đã rỉ loang và xà gồ composite màu xanh
Hàng xà gồ composite vàng mái che
Ảnh thực tế: hàng xà gồ composite vàng mái che
Tiêu chíThép siêu nhẹ G550Xà gồ composite FRP
Độ dày thanh0,75 – 1,0 mm3 – 5 mm
RỉBền khi lớp mạ còn; nơi ẩm, có muối, amoniac thì thanh mỏng thủng nhanhKhông rỉ
Liên kếtVít tự khoan theo hệ của hãngBát và bu lông inox 304 xuyên hộp
Cách chọn cỡTheo hệ của hãng, kèo đặt dày 1 – 1,2 mTheo bảng tra bước kèo, vùng gió, giới hạn võng L/200
Hợp vớiNhà ở khô ráo, mái ngói, làm trọn hệ của hãngTrại chăn nuôi, ao tôm, ven biển, xưởng hóa chất, nhà màng, sân thượng ẩm

Nhà ở trong phố, khô ráo, làm trọn hệ kèo thép siêu nhẹ thì cứ theo hệ của hãng. Mái ở chỗ ẩm, có muối hoặc hơi hóa chất thì nên chọn composite. Đặt xà gồ composite lên kèo thép siêu nhẹ được, nhưng kiểu bát và số vít phải theo chỉ định của hãng kèo.

6. Chọn xà gồ nhẹ cho mái nhà anh chị

Anh chị gửi bước kèo, kích thước mái, loại tấm lợp và tên xã cho Santiago FRP qua Zalo: miền Nam 0932 411 006, miền Trung 0931 128 428, miền Bắc 0901 128 278. Bên em chọn mã nhẹ nhất đủ bắc theo vùng gió nơi đó. Hàng có sẵn cây 6 m giao khoảng 1 – 3 ngày, xà gồ bảo hành 10 năm.

Kiện thanh hộp composite nhiều lớp
Ảnh thực tế: kiện thanh hộp composite nhiều lớp

Nguồn tham khảo

  • Santiago FRP: khối lượng mét dài các mã SF-60 đến SF-200 và bảng bước kèo tối đa (xà gồ cách 660 mm, gió hút 0,8 W0, võng L/200).
  • Khối lượng hộp thép tính từ kích thước, vách 1,4 mm, khối lượng riêng thép 7,85 tấn/m³.
  • AS 1397:2021, Continuous hot-dip metallic coated steel sheet and strip (thép G550, lớp mạ nhôm kẽm AZ).
  • Dự thảo Sửa đổi 1 QCVN 02:2022/BXD: áp lực gió cơ sở W0 theo vùng gió.

Câu hỏi thường gặp

Xà gồ siêu nhẹ là gì?

Là cách gọi các loại xà gồ nhẹ hơn hẳn thép hộp, thép C thông thường: thanh thép G550 mạ nhôm kẽm dày 0,75 – 1,0 mm, hoặc xà gồ composite FRP có khối lượng riêng khoảng 1/4 thép.

Xà gồ composite nặng bao nhiêu kg một cây?

Cây 6 m: SF-60 khoảng 5,9 kg, SF-80 khoảng 8 kg, SF-100 khoảng 16,4 kg, SF-120 khoảng 19,9 kg, SF-160 khoảng 24,6 kg, SF-200 khoảng 29,3 kg.

Mái nhẹ có dễ bị tốc khi bão không?

Mái nhẹ có ít trọng lượng chống lại gió hút, nên giữ mái nhờ liên kết: vít tấm lợp đủ dày, bát và bu lông ở mỗi chỗ xà gồ gác kèo, kèo neo xuống tường, hàng mép mái tăng cỡ ở vùng gió lớn.

100 m² mái dùng xà gồ composite nặng bao nhiêu?

Khoảng 152 m xà gồ cách 660 mm: dùng SF-80 khoảng 200 kg, SF-100 khoảng 415 kg, SF-160 khoảng 625 kg.

Xà gồ nhẹ cho 100 m² mái hết bao nhiêu tiền?

Ở vùng gió II, kèo cách 2 m dùng SF-80: khoảng 152 m, khoảng 15.808.000 đ; kèo cách 3 m dùng SF-100: khoảng 35.568.000 đ, theo giá niêm yết hiện hành, chưa gồm vận chuyển.

Sản phẩm phù hợp với bài này

Giá niêm yết đã gồm VAT, chưa gồm vận chuyển. Bán theo cây 6 m, nhận cắt theo bước kèo khi đặt trước.

Xem thêm sản phẩm Gọi 0932 411 006 Nhắn Zalo

Bài viết có giúp ích cho anh chị không?
Cần chọn xà gồ cho mái nhà mình?

Gửi bước kèo và tên xã, Santiago tính mã xà gồ, số lượng và báo giá trọn hệ trong 24 giờ.

Đọc thêm

Bài viết liên quan

Liên hệ báo giá

Để lại thông tin, Santiago gọi tư vấn ngay

Bạn hãy điền thông tin đầy đủ, Santiago sẽ gọi tư vấn bạn ngay nhé.

Hoặc gọi, nhắn Zalo theo khu vực

Miền Nam

0932 411 006

Miền Trung

0931 128 428

Miền Bắc

0901 128 278