Vì kèo thép siêu nhẹ là hệ kèo làm từ thép cường độ cao G550 mạ nhôm kẽm, cán thành thanh chữ C mỏng khoảng 0,75 – 1,0 mm và lắp bằng vít tự khoan. Kèo đặt dày, thường cách nhau khoảng 1 – 1,2 m theo hướng dẫn của hãng, đỡ li tô hoặc xà gồ rồi mới tới tấm lợp. Hệ này nhẹ, lắp nhanh, hay dùng cho mái ngói và mái tôn nhà dân.
[ẢNH – thêm sau: vì kèo thép siêu nhẹ dạng giàn tam giác với li tô phía trên]
Thép G550 mạ nhôm kẽm là gì?
G550 là ký hiệu thép có giới hạn chảy tối thiểu 550 MPa, cao hơn nhiều loại thép xà gồ thường, nên thanh mỏng vẫn chịu được lực. Lớp mạ nhôm kẽm ghi theo khối lượng trên mỗi mét vuông tính cả hai mặt, ví dụ AZ100 là 100 g/m²; lớp mạ dày hơn thì bền hơn ở nơi ẩm. Mạ nhôm kẽm so với mạ kẽm thường có ở bài xà gồ mạ nhôm kẽm và composite.

Hệ kèo thép siêu nhẹ 2 lớp và 3 lớp khác nhau thế nào?
Hệ 2 lớp gồm vì kèo và li tô, li tô bắt thẳng lên cánh trên của kèo; hệ 3 lớp có thêm lớp cầu phong (hoặc xà gồ) nằm giữa kèo và li tô, dùng khi kèo đặt thưa hơn hoặc mái cần thêm lớp đỡ. Hãng kèo quyết định dùng hệ nào theo tấm lợp và nhịp nhà.

| Hệ | Các lớp từ dưới lên | Ghi chú |
|---|---|---|
| 2 lớp | Vì kèo, li tô, tấm lợp | Kèo đặt dày, li tô theo kích thước viên ngói hoặc tấm tôn |
| 3 lớp | Vì kèo, cầu phong hoặc xà gồ, li tô, tấm lợp | Kèo đặt thưa hơn, thêm một lớp đỡ ở giữa |
Đòn tay, cầu phong, li tô là gì và khác nhau ra sao có ở bài đòn tay là gì.
Kèo siêu nhẹ đặt dày thì xà gồ composite cần cỡ nào?
Kèo siêu nhẹ đặt dày nên mỗi cây xà gồ chỉ bắc qua khoảng 1 – 2 m, và xà gồ composite cỡ nhỏ là đủ. Cỡ nhỏ nhất theo khoảng cách kèo, với xà gồ cách nhau 660 mm:

| Khoảng cách kèo | Vùng gió I | Vùng gió II | Vùng gió III | Vùng gió IV | Vùng gió V |
|---|---|---|---|---|---|
| 1,2 m | SF-60 | SF-60 | SF-60 | SF-60 | SF-60 |
| 1,5 m | SF-60 | SF-60 | SF-80 | SF-80 | SF-80 |
| 2 m | SF-80 | SF-80 | SF-80 | SF-100 | SF-100 |
Bảng tính cho mái tôn nhựa hoặc ngói nhựa, xà gồ gác đơn, độ võng L/200. Mái dốc trên khoảng 25° dùng SF-60 cần xem thêm bài giằng xà gồ.
Dùng xà gồ composite trên kèo thép siêu nhẹ được không?
Về chịu lực, xà gồ composite đặt trên kèo thép siêu nhẹ được, cỡ chọn theo bảng trên. Chỗ cần xem kỹ là liên kết: cánh kèo chỉ dày khoảng 0,75 – 1,0 mm, mỏng hơn nhiều kèo thép hộp, nên không bắt bu lông xuyên như trên kèo hộp dày; kiểu bát và số vít tự khoan phải theo chỉ định của hãng kèo hoặc kỹ sư. Gửi bản vẽ kèo, độ dày thanh, khoảng cách kèo, loại mái và tên xã để Santiago tính cỡ xà gồ và đề xuất liên kết.

Kèo thép siêu nhẹ có bị rỉ không?
Kèo thép siêu nhẹ mạ nhôm kẽm bền trong nhà khô ráo, nhưng thanh mỏng nên khi lớp mạ bị ăn thì thép thủng nhanh hơn thanh dày. Ở trại chăn nuôi, nhà sát biển, xưởng hóa chất, chỉ thay xà gồ bằng composite chưa đủ, vì kèo cũng nằm trong hơi ăn mòn; nên hỏi kỹ sư về loại kèo và cách chống rỉ cho kèo. Lớp mạ dùng được bao lâu ở từng nơi có ở bài lớp mạ kẽm dùng được bao lâu.
Câu hỏi thường gặp
Vì kèo thép siêu nhẹ là gì?
Vì kèo thép siêu nhẹ là hệ kèo làm từ thép cường độ cao G550 mạ nhôm kẽm, thanh mỏng khoảng 0,75 – 1,0 mm, lắp bằng vít tự khoan, đặt dày khoảng 1 – 1,2 m theo hãng.
Thép G550 là gì?
G550 là thép có giới hạn chảy tối thiểu 550 MPa, nên làm được thanh kèo mỏng mà vẫn chịu lực; thường được mạ nhôm kẽm, ví dụ AZ100.
Kèo siêu nhẹ cách 1,2 m dùng xà gồ composite cỡ nào?
Với xà gồ cách nhau 660 mm, kèo cách 1,2 m dùng SF-60 ở cả năm vùng gió; kèo cách 2 m dùng SF-80 ở vùng I – III và SF-100 ở vùng IV, V.
Bắt xà gồ composite vào kèo siêu nhẹ thế nào?
Cánh kèo siêu nhẹ chỉ dày khoảng 0,75 – 1,0 mm nên kiểu bát và số vít tự khoan phải theo chỉ định của hãng kèo hoặc kỹ sư; không bắt bu lông xuyên như trên kèo thép hộp dày.
