Cách chọn cỡ xà gồ composite theo bước kèo và vùng gió

Cập nhật 05/10/2026 · 7 phút đọc · Santiago FRP

Chọn cỡ xà gồ composite gồm ba bước: đo bước kèo, tra vùng gió theo xã, đối chiếu bảng bước kèo tối đa dòng SF. Vì sao chọn theo độ võng, khi nào phải tăng cỡ, cách tính số lượng, kèm ví dụ cho nhà dân, trại heo, nhà xưởng.

Chọn cỡ xà gồ composite gồm ba bước: đo bước kèo, tra vùng gió của xã nơi làm công trình, rồi chọn mã có bước kèo tối đa lớn hơn hoặc bằng bước kèo thực tế trong bảng tra. Ví dụ kèo 3 m ở xã vùng gió II dùng SF-120.

Chọn theo cảm giác, hay theo kinh nghiệm làm xà gồ thép, rất dễ sai. Thợ quen thép thấy hộp 100 × 50 là “to rồi”, nhưng composite mềm hơn thép nhiều, nên cây trông to vẫn có thể võng. Cây nhỏ quá thì mái võng, tôn đọng nước, vít lỏng dần. Cây to quá thì tốn tiền.

Vì sao xà gồ composite được chọn theo độ võng?

Composite kéo đùn có độ bền kéo ngang thép xây dựng thông thường, nhưng mô đun đàn hồi chỉ khoảng một phần mười thép. Với xà gồ mái, cây composite đủ cỡ thì ứng suất còn cách xa giới hạn bền. Thứ quyết định là cây võng bao nhiêu.

Bảng tra Santiago giới hạn độ võng ở L/200, trong đó L là bước kèo. Bước kèo 3 m thì cây được võng tối đa 15 mm, bước kèo 5 m thì 25 mm. Trong giới hạn này mắt thường khó thấy võng, tôn không đọng nước, vít không bị kéo lỏng.

[ẢNH – thêm sau: minh họa độ võng của xà gồ giữa hai vì kèo, ghi L và độ võng]

Bước 1: đo bước kèo

Bước kèo là khoảng cách giữa hai vì kèo liền nhau, đo từ tâm sang tâm. Cách đo và những chỗ hay nhầm có trong bài bước kèo là gì.

Bước 2: tra vùng gió

Khi có bão, gió hút mái lên, nên mái ở vùng gió mạnh cần xà gồ khỏe hơn. Áp lực gió tiêu chuẩn ở vùng V là 185 daN/m², gần gấp ba vùng I (65 daN/m²). Cả nước chia thành 5 vùng gió, từ I đến V. Gõ tên xã, phường vào bảng tra là biết công trình thuộc vùng nào. Ý nghĩa từng vùng có ở bài vùng gió là gì.

Bước 3: chọn mã trong bảng

Chọn mã có bước kèo tối đa lớn hơn hoặc bằng bước kèo thực tế, ở đúng cột vùng gió.

MãHộp (mm)Vùng IVùng IIVùng IIIVùng IVVùng V
SF-6060 × 30 × 31,9 m1,6 m1,4 m1,3 m1,2 m
SF-8080 × 40 × 32,5 m2,2 m2,0 m1,8 m1,7 m
SF-100100 × 50 × 3,53,4 m2,9 m2,6 m2,4 m2,2 m
SF-120120 × 60 × 3,54,0 m3,5 m3,2 m2,9 m2,7 m
SF-160160 × 55 × 45,2 m4,6 m4,1 m3,8 m3,6 m
SF-220220 × 55 × 46,8 m6,1 m5,5 m5,0 m4,7 m

Điều kiện của bảng: mái tôn nhựa hoặc ngói nhựa, xà gồ gác đơn giữa hai vì kèo, khoảng cách giữa các hàng xà gồ 660 mm, độ võng giới hạn L/200. Bảng đang được kỹ sư kết cấu thẩm tra. Xà gồ đặt cách 500, 600, 800 hoặc 1.000 mm thì tra bảng ở bài khoảng cách xà gồ mái tôn.

Ví dụ

Bốn ví dụ dưới đây áp bảng tra cho nhà dân ven biển, trại heo, nhà màng và nhà xưởng ở các vùng gió khác nhau.

  • Nhà dân ven biển, kèo 1,5 m, xã vùng III: SF-60 chỉ bắc được 1,4 m nên chọn SF-80 (2,0 m).
  • Trại heo kèo 3 m ở xã vùng I: SF-100 (3,4 m). Cùng trại đó ở vùng II: SF-120 (3,5 m).
  • Nhà màng trồng rau kèo 3,5 m ở xã vùng I: SF-120 (4,0 m). Ở vùng III thì SF-120 chỉ được 3,2 m, chọn SF-160 (4,1 m).
  • Nhà xưởng kèo 5 m ở vùng II: SF-160 chỉ được 4,6 m, chọn SF-220 (6,1 m).

[ẢNH – thêm sau: bảng tra trên trang chủ santiagofrp.vn sau khi gõ tên xã]

Khi nào phải tăng cỡ hoặc tính riêng?

Bảng tra cần chỉnh trong bốn trường hợp: hàng xà gồ ở mép mái, mái ngói dốc dùng SF-60, bước kèo từ 5 m trở lên, và mái nặng hoặc có treo thiết bị.

Mép mái, góc mái, đầu hồi

Các hàng xà gồ trong dải khoảng 1,5 m dọc mép mái, ở góc mái và đầu hồi bị gió hút mạnh hơn phần giữa mái. Các hàng này nên dùng cỡ lớn hơn một bậc, hoặc đặt dày hơn. Chi tiết ở bài gió bão tốc mái bắt đầu từ đâu.

Mái ngói dốc dùng SF-60

SF-60 là hộp hẹp, chỉ rộng 30 mm. Mái ngói dốc hơn 25° mà bước kèo trên 1,2 m thì thêm giằng xà gồ, hoặc chuyển sang SF-80.

Bước kèo từ 5 m trở lên

Thêm một kèo phụ ở giữa để chia đôi bước kèo. Ví dụ xưởng kèo 6 m ở vùng II: không thêm kèo phụ thì cần SF-220 (6,1 m), nặng 4,53 kg/m. Thêm kèo phụ, bước kèo còn 3 m, dùng SF-120 (3,5 m), nặng 2,36 kg/m, nhẹ hơn gần một nửa. Tiền xà gồ giảm nhiều, đổi lại tốn thêm kèo phụ. Nên tính cả hai cách rồi chọn.

Mái nặng hoặc có treo thiết bị

Mái ngói xi măng, ngói đất nung, mái lắp pin mặt trời, mái treo quạt hay giàn đèn dưới xà gồ, hoặc bước kèo trên 6,5 m thì không tra bảng được. Gửi bản vẽ để tính riêng.

Tính số lượng xà gồ và bộ liên kết

Số hàng xà gồ trên mỗi mặt mái bằng chiều dài dốc mái chia cho khoảng cách xà gồ, làm tròn lên, rồi cộng thêm một. Tổng chiều dài xà gồ bằng số hàng nhân chiều dài nhà. Số bộ liên kết bằng số chỗ xà gồ gác lên vì kèo.

Ví dụ nhà mái hai dốc, mỗi dốc dài 6 m, nhà dài 20 m, có 6 vì kèo, xà gồ cách nhau 660 mm. Mỗi dốc: 6 / 0,66 ≈ 9,1, làm tròn lên 10 khoảng, tức 11 hàng. Hai dốc là 22 hàng, tổng chiều dài 22 × 20 = 440 m xà gồ. Số bộ liên kết: 22 hàng × 6 vì kèo = 132 bộ.

Santiago tính sẵn các con số này khi báo giá. Gửi bản vẽ hoặc ảnh mái, bước kèo và tên xã qua Zalo để nhận báo giá trọn hệ trong 24 giờ.

Câu hỏi thường gặp

Chọn xà gồ composite cần biết những gì?

Cần biết bước kèo (khoảng cách giữa hai vì kèo liền nhau) và vùng gió của xã nơi làm công trình. Sau đó chọn mã có bước kèo tối đa ở cột vùng gió đó lớn hơn hoặc bằng bước kèo thực tế.

Bước kèo 3 m dùng xà gồ composite cỡ nào?

Theo bảng tra Santiago cho mái tôn nhựa, xà gồ cách nhau 660 mm: vùng gió I dùng SF-100 (tối đa 3,4 m); vùng II và III dùng SF-120 (3,5 m và 3,2 m); vùng IV và V dùng SF-160 (3,8 m và 3,6 m).

Độ võng L/200 nghĩa là gì?

L/200 nghĩa là xà gồ được võng tối đa bằng bước kèo chia 200. Bước kèo 3 m thì võng tối đa 15 mm, bước kèo 4 m thì 20 mm.

Vì sao hàng xà gồ ở mép mái phải tăng cỡ?

Mép mái, góc mái và đầu hồi bị gió hút mạnh hơn phần giữa mái. Các hàng xà gồ trong dải khoảng 1,5 m dọc mép mái nên dùng cỡ lớn hơn một bậc hoặc đặt dày hơn.

Bước kèo 6 m nên dùng xà gồ gì?

Ở vùng gió I và II, SF-220 bắc được 6 m. Ở vùng III trở lên, hoặc khi muốn tiết kiệm, nên thêm kèo phụ ở giữa để bước kèo còn 3 m và dùng cỡ nhỏ hơn như SF-120.

Cần chọn xà gồ cho mái nhà mình?

Gửi bước kèo và tên xã, Santiago tính mã xà gồ, số lượng và báo giá trọn hệ trong 24 giờ.

Đọc thêm

Bài viết liên quan

Liên hệ báo giá

Để lại thông tin, Santiago gọi tư vấn ngay

Bạn hãy điền thông tin đầy đủ, Santiago sẽ gọi tư vấn bạn ngay nhé.

Hoặc gọi, nhắn Zalo theo khu vực

Miền Nam

0932 411 006

Miền Trung

0931 128 428

Miền Bắc

0901 128 278