Khoảng cách xà gồ lợp tấm polycarbonate tùy độ dày: tấm đặc 3 mm khoảng 500 mm, 4 mm 600 mm, 5 – 6 mm 800 mm; tấm rỗng 6 mm 700 mm, 10 mm 1.000 mm. Bảng chọn cỡ xà gồ composite theo bước kèo và vùng gió, cách khoan lỗ, khe giãn nở để tấm không nứt.
Xem tiếp
Một nhà để xe ô tô ngoài trời 6 × 18 m, mái một dốc 8%, hai hàng cột cách 3,6 m, vì kèo cách 3,6 m, cột, kèo và xà gồ đều là composite FRP lắp bằng bu lông. Bài tính trọn phần xà gồ: mã SF theo vùng gió, 11 hàng, khoảng 205 m, khối lượng, 66 bộ liên kết và chỗ phải tăng cỡ.
Xem tiếp
Mái che phải phủ hết vùng 9,1 × 18,3 m mỗi sân (tốt hơn 10,4 × 19,5 m) và chừa khoảng trống ít nhất 5,5 m từ mặt sân tới điểm thấp nhất của khung, đèn. So tôn và bạt PVDF, bảng xà gồ composite cho bước kèo 5 – 6 m và khối lượng xà gồ cho mái che 2 sân 21 × 20 m.
Xem tiếp
Mái chuồng bò nên cao tối thiểu 3 m, dốc khoảng 15 – 22 độ, có khe thông gió dọc nóc khoảng 0,1 m² cho mỗi con bò trưởng thành. Cách tính khe nóc, mái hiên, vì sao chuồng hở chịu gió bốc mạnh hơn, và so khối lượng xà gồ composite cho chuồng 20 × 60 m bước kèo 6 m hay 3 m.
Xem tiếp
Cả Cà Mau thuộc vùng gió II, nên nhà màng che ao tôm bước kèo 3 m, xà gồ cách 660 mm dùng SF-100 là đủ; khung thép dưới màng rỉ nhanh vì hơi nước mặn bốc lên. Cách làm nhà màng với xà gồ composite và bảng cỡ theo bước kèo.
Xem tiếp
Bước kèo là khoảng cách giữa hai vì kèo liền nhau, đo từ tâm sang tâm theo chiều dài nhà: nhà dài 20 m đặt 6 vì kèo cách đều thì bước kèo là 4 m. Đây là con số quyết định cỡ xà gồ; cách đo trên nhà có sẵn, nhà chưa làm và những chỗ hay nhầm với bề rộng nhà.
Xem tiếp
Kèo 3 m ở xã vùng gió II dùng xà gồ composite SF-100, ở xã vùng gió III dùng SF-120: chọn cỡ gồm ba bước đo bước kèo, tra vùng gió theo xã, đối chiếu bảng bước kèo tối đa dòng SF. Vì sao chọn theo độ võng, khi nào tăng cỡ, kèm ví dụ cho nhà dân, trại heo, nhà xưởng.
Xem tiếp
Vì kèo là khung chính đỡ mái, xà gồ là thanh ngang gác lên vì kèo; bước kèo thường 1,2 – 2 m ở mái hiên, nhà dân nhỏ, 2,5 – 3 m ở trại chăn nuôi và 4 – 6 m ở nhà xưởng. Phân biệt hai bộ phận và cách chia vì kèo mái tôn có ví dụ tính.
Xem tiếp
Khoảng cách xà gồ mái tôn do loại tấm lợp quyết định, còn cỡ xà gồ phải đổi theo khoảng cách đó. Bảng bước kèo tối đa của xà gồ composite SF-60 đến SF-200 khi đặt cách nhau 500, 600, 660, 800 và 1.000 mm, cho vùng gió I, II, III.
Xem tiếp
Xà gồ composite hộp 30x60, 40x80, 50x100, 60x120 tương ứng với SF-60, SF-80, SF-100, SF-120; hai cỡ lớn là hộp 60x160 và 60x200. Bảng độ dày vách, kg/m, độ cứng và bước kèo tối đa của từng cỡ.
Xem tiếp