Mái che sân pickleball cần khoảng trống ít nhất 5,5 m (18 ft) từ mặt sân tới điểm thấp nhất của kèo, xà gồ, đèn; đây là mức tối thiểu các hướng dẫn thiết kế sân trong nhà ở Mỹ hay dùng. Mái phải phủ hết vùng chơi 9,1 × 18,3 m mỗi sân, USA Pickleball khuyên 10,4 × 19,5 m. Cột đặt ngoài vùng này.
Một sân pickleball cần mái che rộng bao nhiêu?
Một sân pickleball có vạch sân 6,1 × 13,4 m, nhưng mái che phải phủ cả vùng chạy quanh sân. USA Pickleball lấy 30 × 60 ft làm diện tích tối thiểu cho một sân và khuyên dùng 34 × 64 ft:

| Phần đo | Theo feet | Theo mét |
|---|---|---|
| Vạch sân (đánh đơn, đánh đôi như nhau) | 20 × 44 ft | 6,10 × 13,41 m |
| Diện tích tối thiểu một sân | 30 × 60 ft | 9,14 × 18,29 m |
| Diện tích nên có một sân | 34 × 64 ft | 10,36 × 19,51 m |
| Hai sân đặt cạnh nhau | 60 – 68 × 60 – 64 ft | khoảng 18,3 – 20,7 × 18,3 – 19,5 m |
| Ba sân đặt cạnh nhau | 90 – 102 × 60 – 64 ft | khoảng 27,4 – 31,1 × 18,3 – 19,5 m |
Tài liệu thiết kế sân của Miller Sports (Mỹ) khuyên chừa thêm khoảng 3 m (10 ft) giữa các sân chơi phong trào và tới tường. Mái che nên chìa ra ngoài vùng chơi thêm một chút để mưa tạt không làm ướt dải biên.
Mái che sân pickleball cao bao nhiêu là đủ?
Mái che sân pickleball nên có khoảng trống từ 5,5 m trở lên, đo tới điểm thấp nhất của kết cấu chứ không đo tới mái. Kèo, xà gồ, máng đèn, quạt treo đều tính. Mức 5,5 m (18 ft) là mức tối thiểu cho sân trong nhà mà Miller Sports và nhiều đơn vị thiết kế sân ở Mỹ dùng, để bóng lốp cao không chạm khung; sân thi đấu thường làm cao hơn.

Mái càng cao thì gió lùa vào dưới mái càng mạnh, nhất là mái che hở bốn phía. Các bảng xà gồ của Santiago tính cho công trình cao không quá 10 m; mái che cao hơn mức đó thì gửi bản vẽ để tính lại áp lực gió. Mái hở đều phía chịu gió như mái nhà xe, xem bài mái nhà xe, bãi giữ xe.
Mái che sân pickleball lợp tôn hay bạt PVDF?
Mái che sân pickleball lợp tôn hay bạt PVDF tùy khẩu độ và ngân sách; hai loại khác nhau chủ yếu ở phần khung đỡ:

| Tiêu chí | Mái tôn | Mái bạt PVDF |
|---|---|---|
| Khung đỡ | Vì kèo thép và nhiều hàng xà gồ | Khung thép, bạt căng trên cáp hoặc dầm, ít xà gồ |
| Ánh sáng | Tối, cần đèn cả ngày nếu không có tấm lấy sáng | Có loại cho ánh sáng lọt qua |
| Nóng | Hấp nhiệt, nên có lớp cách nhiệt | Phụ thuộc màu và loại bạt |
| Tiếng mưa | Tôn mỏng ồn khi mưa to | Ít ồn hơn tôn mỏng |
| Bảo trì | Kiểm tra vít, máng xối | Căng chỉnh lại bạt theo hướng dẫn nhà cung cấp |
Lợp tôn thì xà gồ là phần nhiều nhất của mái. Lớp cách nhiệt dưới tôn xem bài bông thủy tinh cách nhiệt mái tôn. Xà gồ thép rỉ ở mái che ngoài trời sẽ nhỏ nước rỉ, để lại vệt trên mặt sân sơn; xà gồ composite không có kim loại nên không có vệt rỉ.
Khung mái che 2 sân pickleball bố trí thế nào?
Mái che 2 sân pickleball đặt cạnh nhau thường rộng khoảng 21 m, dài khoảng 20 m, khung thép nhịp 21 m không có cột giữa hai sân. Vì kèo đặt theo bề rộng 21 m, cách nhau 5 m, dài 20 m thì cần 5 vì kèo. Xà gồ chạy dọc theo chiều dài 20 m, gác lên các vì kèo.


Cột đặt ngoài vùng 10,4 × 19,5 m của mỗi sân. Đèn và quạt treo vào vì kèo, không treo giữa nhịp xà gồ. Muốn treo nhẹ vào xà gồ composite thì dùng kẹp ôm quanh hộp, không bắn vít tự khoan để treo.
Mái che sân pickleball bước kèo 5 – 6 m dùng xà gồ composite cỡ nào?
Mái tôn che sân pickleball có vì kèo cách 5 – 6 m dùng xà gồ composite SF-200, khoảng cách giữa các hàng xà gồ chọn theo vùng gió:

| Bước kèo | Vùng I | Vùng II | Vùng III |
|---|---|---|---|
| 5 m | SF-200 cách 1.000 mm (bắc tối đa 6,0 m) | SF-200 cách 1.000 mm (5,3 m) | SF-200 cách 800 mm (5,1 m) |
| 6 m | SF-200 cách 800 mm (6,4 m) | SF-200 cách 660 mm (6,1 m) | SF-200 cách 500 mm (6,0 m) |
Điều kiện tính: xà gồ gác đơn giữa hai vì kèo, tĩnh tải mái 10 daN/m², hoạt tải sửa chữa 30 daN/m², gió hút bằng 0,8 lần áp lực gió tiêu chuẩn, võng giới hạn L/200, công trình cao không quá 10 m. Khoảng cách 1.000 mm chỉ dùng khi hãng tôn cho phép đặt xà gồ thưa như vậy. Vùng gió IV, V với bước kèo 6 m cần thêm kèo phụ.
Mái che sân hở bốn phía nên dải khoảng 1,5 m dọc mép mái và đầu hồi đặt xà gồ dày hơn một nấc so với bảng, ví dụ 1.000 mm thành 800 mm. SF-200 đã là mã lớn nhất, nên muốn tăng sức chịu ở mép thì chỉ còn cách đặt dày hơn. So sánh bước kèo 6 m ở nhà xưởng có ở bài xà gồ nhà xưởng bước kèo 6 m.
Mái che 2 sân 21 × 20 m cần bao nhiêu xà gồ?
Mái che 2 sân rộng 21 m, dài 20 m, mái hai dốc 10%, vì kèo cách 5 m, xã ở vùng gió II, xà gồ SF-200 cách 1.000 mm thì mỗi dốc cần 12 hàng, cả mái 24 hàng, tổng khoảng 480 m xà gồ, nặng khoảng 2.340 kg (SF-200 nặng 4,88 kg/m), chưa tính hao hụt. Năm vì kèo nhân 24 hàng là 120 bộ liên kết.

Đặt dải mép mái dày hơn theo khuyên ở trên thì thêm khoảng 2 hàng mỗi dốc, tức khoảng 80 m xà gồ nữa. Cách cộng tiền vật tư từng phương án có ở bài cách tính số lượng xà gồ mái tôn.
Đặt xà gồ cho mái che sân pickleball
Gửi số sân, kích thước mái, bước kèo, loại tấm lợp và tên xã cho Santiago FRP qua Zalo (miền Nam 0932 411 006, miền Trung 0931 128 428, miền Bắc 0901 128 278). Santiago tính số hàng xà gồ cho phần giữa và dải mép, cắt khoan sẵn, kèm bu lông inox 304.

Nguồn tham khảo
- USA Pickleball: Outdoor court construction (vạch sân 20 × 44 ft; diện tích tối thiểu 30 × 60 ft, khuyên dùng 34 × 64 ft), theo sách Pickleball Courts: A Construction and Maintenance Manual của ASBA và USA Pickleball.
- Miller Sports: Pickleball court size, sizes, specs and space planning (khoảng trống trong nhà tối thiểu 18 ft, chừa 10 ft giữa sân và tới tường).
- Bộ Xây dựng: dự thảo QCVN 02, 2026 (vùng gió).
Câu hỏi thường gặp
Mái che sân pickleball cao bao nhiêu?
Khoảng trống từ mặt sân tới điểm thấp nhất của kèo, xà gồ, đèn nên từ 5,5 m (18 ft) trở lên, mức tối thiểu cho sân trong nhà mà các đơn vị thiết kế sân ở Mỹ hay dùng. Sân thi đấu thường làm cao hơn.
Một sân pickleball cần mái che rộng bao nhiêu?
Vạch sân rộng 6,1 × 13,4 m, nhưng mái che phải phủ cả vùng chạy quanh sân: tối thiểu 9,14 × 18,29 m (30 × 60 ft), USA Pickleball khuyên 10,36 × 19,51 m (34 × 64 ft).
Mái che sân pickleball bước kèo 6 m dùng xà gồ gì?
Xà gồ composite SF-200: vùng gió I đặt cách 800 mm, vùng II cách 660 mm, vùng III cách 500 mm. Vùng IV, V cần thêm kèo phụ. Dải mép mái hở nên đặt dày hơn một nấc.
Mái che 2 sân pickleball cần bao nhiêu xà gồ?
Mái 21 × 20 m, hai dốc 10%, kèo cách 5 m, vùng gió II, SF-200 cách 1.000 mm: 24 hàng, khoảng 480 m, nặng khoảng 2.340 kg, 120 bộ liên kết, chưa tính hao hụt và dải mép đặt dày.
Mái che 1 sân pickleball 10,4 × 19,5 m tốn bao nhiêu xà gồ?
Mái khoảng 203 m² cần khoảng 310 m xà gồ; bước kèo 6 m ở vùng gió II dùng SF-200: khoảng 121.830.000 đ.
Sản phẩm phù hợp với bài này
SF-200200 × 60 × 5393.000 đ/m · 2.358.000 đ/cây 6 m
SF-6060 × 30 × 379.000 đ/m · 474.000 đ/cây 6 m
SF-100100 × 50 × 5234.000 đ/m · 1.404.000 đ/cây 6 mGiá niêm yết đã gồm VAT, chưa gồm vận chuyển. Bán theo cây 6 m, nhận cắt theo bước kèo khi đặt trước.




