Xà gồ composite SF-200 hộp 200 × 60 × 5 mm

1 ngăn · 4,88 kg/m · 393.000 đ/m, đã gồm VAT

Cập nhật 29/10/2026 · Santiago FRP

SF-200
Đơn giá (đã gồm VAT)393.000 đ/m
Giá cây 6 m2.358.000 đ/cây
Kích thước hộp (mm)200 × 60 × 5
Số ngăn1 ngăn
Trọng lượng4,88 kg/m
Bước kèo tối đa – vùng gió I6,8 m
Bước kèo tối đa – vùng gió II6,1 m
Bước kèo tối đa – vùng gió III5,5 m
Bước kèo tối đa – vùng gió IV5 m
Bước kèo tối đa – vùng gió V4,7 m
Dùng choNhà xưởng lớn, kèo 5 – 6,5 m

Giá niêm yết đã gồm VAT, chưa gồm vận chuyển. Bán theo cây 6 m, nhận cắt theo bước kèo khi đặt trước. Áp dụng từ 19/10/2026.

Bước kèo tối đa cho mái tôn nhựa, khoảng cách giữa các cây xà gồ 660 mm, độ võng L/200, nhà cao đến 10 m. Bảng tra đang được kỹ sư kết cấu thẩm tra.

Xà gồ composite SF-200, hộp 200 × 60 × 5 mm, nặng 4,88 kg mỗi mét (cây 6 m khoảng 29,3 kg): bắc được tới 6,8 m ở vùng gió I và 6,1 m ở vùng gió II, hợp nhà xưởng lớn, kho lớn, mái che sân pickleball có kèo 5 – 6 m.

  • Bảo hành 10 nămcho xà gồ composite
  • Giao 1 – 3 ngàyhàng có sẵn, cây 6 m
  • 5 – 8 ngàyhàng làm theo yêu cầu: cắt, khoan, quy cách riêng
  • Liên kết inox 304bát, bu lông, ống lót đủ cho từng chỗ gác
  • Nhà máy Tây Ninh825 QLN2, xã Hòa Khánh; thân cây in mã và số lô

Mái của anh chị dùng SF-200 được không, cần bao nhiêu cây?

Nhập vùng gió (hoặc chọn tỉnh, xã), bước kèo và kích thước nhà. Trang tự báo mã đủ dùng, số hàng xà gồ, số cây 6 m, số bộ liên kết và tiền xà gồ theo giá niêm yết hiện hành.

Chưa tính mái đua, các hàng tăng cỡ ở dải mép mái và vận chuyển. Xà gồ cách nhau 660 mm, mái tôn nhựa hoặc ngói nhựa, độ võng L/200.

SF-200 là xà gồ composite lớn nhất của Santiago: hộp một ngăn 200 × 60 mm, vách 5 mm, nặng 4,88 kg mỗi mét, giá 393.000 đ/m (cây 6 m 2.358.000 đ, đã gồm VAT), dùng cho nhà xưởng lớn có vì kèo cách nhau 5 – 6,5 m.

Xà gồ composite FRP gác trên dầm khung, nhìn từ dưới mái, ảnh thực tế
Ảnh thực tế: xà gồ composite FRP lắp dưới mái che

SF-200 bắc được bước kèo bao xa?

Vùng gió I: 6,8 m. Vùng II: 6,1 m. Vùng III: 5,5 m. Vùng IV: 5,0 m. Vùng V: 4,7 m. Số liệu cho mái tôn nhựa hoặc ngói nhựa, xà gồ cách nhau 660 mm, độ võng giới hạn L/200.

Kèo 6 m dùng SF-200 được ở vùng gió I và II. Ở vùng III trở lên, kèo 6 m cần thêm kèo phụ. Bước kèo trên 6,5 m thì cần tính riêng. Tra vùng gió của xã ở bảng tra trên trang chủ.

Kèo từ 5 m trở lên: dùng SF-200 hay thêm kèo phụ?

Nên tính cả hai. Thêm một kèo phụ ở giữa sẽ chia đôi bước kèo. Ví dụ xưởng kèo 6 m ở vùng II: không thêm kèo phụ thì cần SF-200, nặng 4,88 kg/m; thêm kèo phụ, bước kèo còn 3 m, dùng SF-100, nặng 2,73 kg/m. Tiền xà gồ giảm nhiều, đổi lại tốn thêm kèo phụ. Gửi bản vẽ, Santiago tính cả hai cách để chủ xưởng chọn.

Vì sao mái xưởng lớn nên dùng xà gồ không rỉ?

Mái xưởng lớn mà xà gồ thép rỉ thì sửa rất tốn: phải bắc giàn cao, dừng sản xuất, có khi thay cả mái. Composite FRP không có kim loại nên không rỉ trong hơi hóa chất, hơi muối hay khí amoniac, không phải sơn lại. Nơi có hóa chất mạnh, Santiago có loại dùng nhựa vinyl ester.

Các loại thanh định hình composite FRP: hộp, U, góc xếp cạnh nhau
Ảnh thực tế: các loại thanh định hình FRP

Một đoạn SF-200 dài 6 m nặng khoảng 29 kg, hai người khiêng được.

Các thanh xà gồ hộp composite và bát liên kết FRP đã khoan lỗ
Ảnh thực tế: xà gồ hộp và bát liên kết FRP

Santiago cắt sẵn, khoan sẵn theo bước kèo, gửi kèm bộ liên kết inox 304 cho cỡ lớn. Mỗi cây in chữ SANTIAGO FRP, mã SF-200, số lô và santiagofrp.vn dọc thân.

Câu hỏi thường gặp

Xà gồ composite SF-200 kích thước bao nhiêu?

SF-200 là hộp composite một ngăn 200 × 60 mm, vách dày 5 mm, nặng 4,88 kg mỗi mét, giá 393.000 đ/m đã gồm VAT.

SF-200 dùng cho bước kèo bao nhiêu?

SF-200 bắc được tối đa 6,8 m ở vùng gió I, 6,1 m ở vùng II, 5,5 m ở vùng III, 5,0 m ở vùng IV và 4,7 m ở vùng V, cho mái tôn nhựa với xà gồ cách nhau 660 mm.

Kèo 6 m dùng xà gồ composite gì?

Ở vùng gió I và II dùng SF-200. Ở vùng III trở lên, hoặc khi muốn giảm tiền xà gồ, nên thêm kèo phụ để bước kèo còn 3 m và dùng SF-100 hoặc SF-120.

Khi nào xuống SF-160, khi nào lên cỡ lớn hơn?

So ba mã liền nhau theo bước kèo tối đa ở từng vùng gió và giá mỗi mét. Bước kèo của mái nằm giữa hai cột nào thì chọn mã có số lớn hơn hoặc bằng bước kèo đó.

MãVùng IVùng IIVùng IIIVùng IVVùng VGiá mỗi mét
SF-1605,6 m5 m4,5 m4,1 m3,9 m341.000 đ
SF-2006,8 m6,1 m5,5 m5 m4,7 m393.000 đ
  • Xuống SF-160 khi bước kèo không quá 5 m ở vùng gió II: rẻ hơn 52.000 đ mỗi mét.
  • Bước kèo vượt 6,1 m ở vùng II (6,8 m ở vùng I): thêm kèo phụ để giảm bước kèo, hoặc gửi bản vẽ để Santiago tính riêng.

SF-200 hợp với mái nào, không hợp với mái nào?

Nói rõ cả chỗ không nên dùng để anh chị khỏi chọn sai từ đầu.

Hợp
  • Nhà xưởng kèo 6 m ở vùng gió I, II
  • Mái che sân pickleball, sân thể thao
  • Kèo 5 m ở vùng gió IV (bắc được 5,0 m)
  • Kho lớn, nhà xe hở kèo dài
Không hợp
  • Bước kèo trên 6,8 m (vùng I) hoặc trên 6,1 m (vùng II): thêm kèo phụ
  • Kèo 4 m trở xuống: SF-160 hoặc nhỏ hơn đủ và rẻ hơn
  • Kèo dài hơn bảng tra: thêm kèo phụ để giảm bước kèo
  • Cây dài hơn 6 m: đặt theo yêu cầu, giao 5 – 8 ngày

Xà gồ composite SF-200 so với thép hộp thì bền hơn hay kém? Xem video thử thực tế

Xe tải cán bánh qua một đoạn thép hộp mạ kẽm và một đoạn xà gồ composite màu xanh đặt cạnh nhau trên nền. Thép hộp bị bẹp, xà gồ composite trở lại nguyên hình. Video gốc, không chỉnh sửa. Thử đè ép như vậy cho thấy composite dẻo, bị ép rồi bật lại chứ không móp như thép hộp vách mỏng. Còn bắc được bước kèo bao xa thì vẫn chọn theo bảng tra ở trên, vì composite mềm hơn thép khi uốn.

Xe tải cán qua thép hộp và xà gồ composite: loại nào chịu được? (video Santiago trên YouTube). Xem thêm video Thép hộp và xà gồ composite: thử độ bền tại kho Santiago.

Ở chỗ anh chị, xà gồ thép mạ kẽm trụ được bao lâu?

Lớp mạ Z275 dày khoảng 20 µm mỗi mặt. Lấy tốc độ ăn mòn kẽm theo cấp ăn mòn của ISO 9223 thì thời gian lớp mạ bị ăn hết ở từng nơi như sau; mép cắt, lỗ vít còn rỉ sớm hơn:

Nơi đặt máiCấp ăn mònLớp mạ Z275 hết sau khoảngNên dùng
Nhà phố, nhà dân khô ráo xa biểnC2 – C3trên 9 năm, nơi khô có thể vài chục nămThép mạ kẽm là đủ
Trại gà, trại heo, chuồng bò kínC4, có chỗ C5khoảng 2,5 – 9 nămXà gồ composite
Nhà ven biển, cạnh ao tôm, kho cáC4 – C5khoảng 2,5 – 9 nămXà gồ composite
Xưởng hóa chất, xi mạ, kho phân bónC5 trở lêncó thể dưới 3 nămXà gồ composite

Xà gồ composite không có lớp mạ để hết, Santiago bảo hành 10 năm. Cách tính chi tiết ở bài lớp mạ kẽm Z80, Z120, Z275 dùng được bao lâu.

Mỗi chỗ gác cần những gì?

Mỗi chỗ xà gồ gác lên vì kèo hoặc tường hồi dùng một bộ liên kết inox 304; số bộ bằng số hàng xà gồ nhân số chỗ gác. Ví dụ mái nhà 6 × 12 m có 12 hàng xà gồ trên 5 chỗ gác cần 60 bộ.

  • Bát chữ L inox bắt vào kèo thép bằng vít tự khoan, hoặc vào tường bằng bu lông nở inox
  • Bu lông, đai ốc, long đền inox xuyên qua hộp xà gồ
  • Ống lót đặt trong lỗ để siết bu lông không làm bẹp vách hộp
  • Nắp bịt hai đầu mỗi hàng để nước, côn trùng không vào hộp

Cách lắp từng chi tiết xem bài thi công xà gồ composite.

Đặt SF-200 thế nào, bao lâu nhận hàng?

Đặt hàng qua Zalo theo 4 bước; hàng có sẵn cây 6 m giao trong 1 – 3 ngày, hàng cắt khoan theo bước kèo hoặc quy cách riêng giao trong 5 – 8 ngày.

  1. Gửi thông tin: bước kèo, kích thước mái, tên xã (hoặc kết quả ở ô tính phía trên).
  2. Nhận báo giá: số cây từng mã, số bộ liên kết, bảng cắt khoan nếu cần.
  3. Nhận hàng: đóng bó theo xe hoặc ghe, kiểm tra theo bài kiểm tra xà gồ khi nhận hàng.
  4. Lắp và bảo hành: lắp theo hướng dẫn, bảo hành 10 năm.
Bài viết có giúp ích cho anh chị không?
Đặt hàng, tính số cây cho mái
Kiến thức

Chọn và lắp xà gồ composite

Liên hệ báo giá

Để lại thông tin, Santiago gọi tư vấn ngay

Bạn hãy điền thông tin đầy đủ, Santiago sẽ gọi tư vấn bạn ngay nhé.

Hoặc gọi, nhắn Zalo theo khu vực

Miền Nam

0932 411 006

Miền Trung

0931 128 428

Miền Bắc

0901 128 278