Lớp mạ kẽm Z275 dày khoảng 19 µm mỗi mặt. Ở nhà thường khô ráo nó có thể trụ 9 – 27 năm, nhưng ở trại chăn nuôi hay gần biển chỉ còn khoảng 2,5 – 9 năm, theo tốc độ ăn mòn kẽm trong ISO 9223. Bài này giải thích cách tính để áp cho từng loại mạ và từng nơi.
Ký hiệu Z80, Z120, Z275 nghĩa là gì?
Mua xà gồ hay tôn thép, trên phiếu hàng hay ghi Z80, Z120, Z180, Z275. Con số là khối lượng kẽm mạ trên một mét vuông thép, tính tổng cả hai mặt, đơn vị gam. Z275 nghĩa là 275 g kẽm mỗi mét vuông, chia đều hai mặt thì mỗi mặt khoảng 137 g.
[ẢNH – thêm sau: nhãn ký hiệu lớp mạ in trên xà gồ hoặc cuộn tôn thép]
Đổi khối lượng kẽm ra độ dày
Kẽm nặng khoảng 7,14 g mỗi centimet khối. 137,5 g kẽm trải trên 1 m² dày khoảng 19 micromet (µm), tức chưa tới hai phần trăm milimet.
| Ký hiệu | Kẽm cả hai mặt (g/m²) | Mỗi mặt (g/m²) | Độ dày mỗi mặt (khoảng) |
|---|---|---|---|
| Z80 | 80 | 40 | 5,6 µm |
| Z120 | 120 | 60 | 8,4 µm |
| Z180 | 180 | 90 | 12,6 µm |
| Z275 | 275 | 137,5 | 19,3 µm |
Đây là lượng theo ký hiệu. Hàng kém có thể mỏng hơn ký hiệu. Nếu được, nên hỏi chứng chỉ chất lượng hoặc đo bằng máy đo độ dày lớp phủ.
Kẽm mất bao nhiêu mỗi năm?
Tiêu chuẩn ISO 9223 chia không khí thành các cấp ăn mòn từ C1 đến CX và cho tốc độ ăn mòn kẽm trong năm đầu của từng cấp:
| Cấp | Môi trường thường gặp | Kẽm mất mỗi năm |
|---|---|---|
| C2 | Nông thôn khô, nhà kín không ẩm | 0,1 – 0,7 µm |
| C3 | Đô thị, ven biển cách xa, nhà có độ ẩm vừa | 0,7 – 2,1 µm |
| C4 | Khu công nghiệp, gần biển, nhà ẩm có hóa chất như hồ bơi, xưởng hóa chất | 2,1 – 4,2 µm |
| C5 | Sát biển, công nghiệp nặng, nơi gần như luôn đọng hơi nước và có khí ăn mòn | 4,2 – 8,4 µm |
| CX | Rất khắc nghiệt, ví dụ sát mép nước biển vùng nhiệt đới | 8,4 – 25 µm |
Chuồng trại kín, ẩm, nhiều amoniac thường được xếp ở mức C4, có chỗ tới C5. Nhà trong vài trăm mét đầu từ mép biển thường là C4 đến C5.
Ước tính số năm cho từng nơi
Lấy độ dày kẽm mỗi mặt chia cho tốc độ mất kẽm mỗi năm:
| Môi trường | Z120 (8,4 µm) | Z275 (19,3 µm) |
|---|---|---|
| C3, nhà thường | 4 – 12 năm | 9 – 27 năm |
| C4, trại chăn nuôi, gần biển | 2 – 4 năm | 4,6 – 9 năm |
| C5, sát biển, trại rất ẩm | 1 – 2 năm | 2,3 – 4,6 năm |
[ẢNH – thêm sau: biểu đồ cột so sánh số năm lớp kẽm Z120 và Z275 ở các môi trường C3, C4, C5]
Đây là thời gian đến khi lớp kẽm trên mặt phẳng mỏng hết và thép bắt đầu rỉ đỏ. Trên công trình thật, rỉ thường xuất hiện sớm hơn ở mấy chỗ:
- Mép cắt, lỗ khoan, lỗ bắn vít không còn kẽm ngay từ đầu.
- Mặt dưới xà gồ, khe giữa tôn và xà gồ, nơi hơi ẩm và muối đọng lâu, ăn mòn nhanh hơn mặt thoáng.
- Chỗ trầy khi vận chuyển, lắp dựng.
- Ở nơi có muối, amoniac, lớp sản phẩm ăn mòn trên mặt kẽm bị rửa trôi, nên kẽm không chậm lại như ở nơi khô.
Thép bắt đầu rỉ chưa phải là sập mái. Xà gồ thép dày 1,5 – 2 mm còn chịu được một thời gian nữa, nhưng từ đây mỗi năm thép mỏng đi, cho tới lúc gió bão giật được vít ra khỏi thép rỉ.
Mạ nhôm kẽm thì sao?
Lớp mạ nhôm kẽm (ký hiệu AZ, ví dụ AZ100, AZ150) chịu ăn mòn tốt hơn mạ kẽm cùng khối lượng ở nhiều môi trường. Tuy vậy các hãng tôn mạ nhôm kẽm thường khuyến cáo không dùng ở nơi tiếp xúc phân, nước tiểu gia súc hoặc vữa xi măng ướt. Bảng ước tính ở trên chỉ áp dụng cho mạ kẽm.
Dùng con số này để chọn vật liệu
Nếu công trình định dùng 15 – 20 năm mà ước tính lớp kẽm chỉ trụ 3 – 5 năm, thì trong đời công trình sẽ phải sơn lại hoặc thay xà gồ ít nhất một lần. Lúc đó nên so tổng chi phí với xà gồ không rỉ như composite. Xem bài so sánh xà gồ composite, thép và gỗ.
Nguồn tham khảo
- ISO 9223:2012, Corrosion of metals and alloys, Corrosivity of atmospheres, Classification, determination and estimation (bảng tốc độ ăn mòn kẽm theo cấp C1 – CX).
Câu hỏi thường gặp
Z275 là gì?
Z275 là ký hiệu lớp mạ kẽm 275 g kẽm trên mỗi mét vuông thép, tính tổng hai mặt, tức khoảng 137,5 g và dày khoảng 19 µm mỗi mặt.
Lớp mạ kẽm Z275 dùng được bao lâu?
Theo tốc độ ăn mòn kẽm trong ISO 9223: khoảng 9 – 27 năm ở môi trường C3 như nhà thường, 4,6 – 9 năm ở C4 như trại chăn nuôi hay gần biển, và 2,3 – 4,6 năm ở C5 như sát biển. Mép cắt và lỗ vít rỉ sớm hơn.
Z120 và Z275 khác nhau thế nào?
Z120 có 120 g kẽm/m² (khoảng 8,4 µm mỗi mặt), Z275 có 275 g kẽm/m² (khoảng 19,3 µm mỗi mặt). Cùng một môi trường, lớp Z275 trụ lâu hơn Z120 khoảng 2,3 lần.
Trại chăn nuôi thuộc cấp ăn mòn nào?
Trại chăn nuôi kín, ẩm, nhiều amoniac thường được xếp ở cấp C4 theo ISO 9223, có chỗ tới C5.
