Nhà để xe ô tô ngoài trời 6 × 18 m, vì kèo cách 3,6 m, xà gồ composite đặt cách nhau không quá 660 mm thì ở vùng gió I dùng SF-100, vùng II dùng SF-120, vùng III, IV và V dùng SF-160. Mái một dốc cần 11 hàng xà gồ, khoảng 205 m, và 66 bộ liên kết.
Nhà để xe ô tô 6 × 18 m khung composite gồm những phần nào?
Nhà xe trong hình là kiểu nhà để xe ô tô lắp ghép, mọi cấu kiện đều là composite FRP bắt bu lông inox 304, không có mối hàn: Kèo composite nối bằng gì, khác kèo thép ra sao có ở bài kèo composite là gì.

- Hai hàng cột hộp composite cao 3,2 m, hai hàng cách nhau 3,6 m, phần mái chìa ra 1,2 m mỗi bên nên mái rộng 6 m.
- Sáu vì kèo giàn composite FRP, cách nhau 3,6 m, chia chiều dài 18 m thành 5 nhịp.
- Mái một dốc 8%, nước chảy về một phía để đặt máng ở mép thấp.
- Xà gồ composite chạy dọc nhà, gác lên vì kèo, mỗi hàng dài khoảng 18,6 m tính cả 0,3 m chìa ở mỗi đầu hồi.
Cỡ cột và vì kèo do kỹ sư tính theo tải và vùng gió của công trình; Santiago FRP cung cấp thanh định hình FRP và bu lông. Phần dưới đây chỉ tính xà gồ, là phần có bảng tra riêng của Santiago.
Vì kèo cách 3,6 m thì xà gồ composite cỡ nào?
Vì kèo cách 3,6 m nghĩa là mỗi cây xà gồ bắc qua 3,6 m. Với khoảng cách xà gồ 660 mm, mã nhỏ nhất đủ bắc 3,6 m ở từng vùng gió như sau:

| Vùng gió | Mã xà gồ | Bắc tối đa (cách 660 mm) | Khối lượng mã đó |
|---|---|---|---|
| Vùng I | SF-100 | 3,70 m | 2,73 kg/m |
| Vùng II | SF-120 | 3,95 m | 3,32 kg/m |
| Vùng III | SF-160 | 4,50 m | 4,10 kg/m |
| Vùng IV | SF-160 | 4,15 m | 4,10 kg/m |
| Vùng V | SF-160 | 3,90 m | 4,10 kg/m |
Ở vùng I, SF-100 bắc được 3,70 m, dư 10 cm, dùng được. Ở vùng III, SF-120 chỉ bắc được 3,55 m, thiếu 5 cm so với bước kèo, nên phải lên SF-160. Hình minh họa ở trên ghi SF-160 cách 660 mm, tức là bản vẽ cho vùng III đến V. Muốn biết xã mình thuộc vùng nào, xem bài vùng gió là gì; bước kèo đo ra sao có ở bài bước kèo là gì.
Điều kiện tính: tĩnh tải 10 daN/m², hoạt tải 30 daN/m², gió hút 0,8 W0, độ võng cho phép L/200, xà gồ gác đơn trên từng nhịp, mái cao dưới 10 m.
Mái nhà xe 6 × 18 m cần bao nhiêu mét xà gồ?
Mái nhà xe 6 × 18 m dốc 8% cần 11 hàng xà gồ, tổng khoảng 205 m. Cách đếm:

- Chiều dài mái theo mặt nghiêng: 6 m × căn của (1 + 0,08²) = 6,02 m.
- Chia 6,02 m thành khoảng không quá 660 mm: cần 10 khoảng, mỗi khoảng khoảng 60 cm, tức 11 hàng tính cả hàng mép cao và mép thấp.
- Mỗi hàng dài 18 m cộng 0,3 m chìa ở mỗi đầu hồi, khoảng 18,6 m.
- Tổng: 11 × 18,6 = 204,6 m, làm tròn 205 m.
Mái hai dốc hoặc mái có nhiều mặt thì đếm theo cách ở bài cách tính số lượng xà gồ.
Xà gồ nhà xe 6 × 18 m nặng bao nhiêu và cần bao nhiêu bộ liên kết?
Phần xà gồ của nhà xe này nặng khoảng 560 kg ở vùng I, khoảng 680 kg ở vùng II và khoảng 840 kg ở vùng III đến V. Mỗi chỗ xà gồ gác lên vì kèo là một bộ liên kết, nên 11 hàng nhân 6 vì kèo là 66 bộ:

| Vùng gió | Mã | Tổng mét | Khối lượng xà gồ | Bộ liên kết |
|---|---|---|---|---|
| Vùng I | SF-100 | 205 m | khoảng 560 kg | 66 |
| Vùng II | SF-120 | 205 m | khoảng 681 kg | 66 |
| Vùng III, IV, V | SF-160 | 205 m | khoảng 841 kg | 66 |
Mỗi bộ liên kết gồm bát chữ L, bu lông inox 304 và ống lót; danh sách đầy đủ xem bài phụ kiện xà gồ composite. Thứ tự bắt bát và gác xà gồ có ở bài cách lắp xà gồ composite.
Chỗ nào trên mái nhà xe phải tăng cỡ xà gồ?
Nhà xe để hở bốn phía nên gió lùa được cả dưới mái lẫn trên mái. Chỗ phải tăng cỡ hoặc đặt dày hơn là dải mép:

- Hàng xà gồ ở mép cao, mép thấp và hai đầu hồi: tăng một cỡ (ví dụ vùng II dùng SF-160 thay cho SF-120) hoặc giữ mã cũ nhưng đặt dày hơn, khoảng 500 mm, trong dải 1,5 m tính từ mép.
- Phần mái chìa 1,2 m ra ngoài hàng cột: đây là phần công-xôn, gió thốc từ dưới lên mạnh nhất, nên bắt vít tấm lợp dày hơn ở đây.
- Đầu hồi phía hướng gió chính: thêm giằng chéo giữa hai vì kèo đầu tiên.
Gió bão thường lật mái từ mép và đầu hồi trước rồi mới đến phần giữa; xem bài gió bão tốc mái bắt đầu từ đâu.
Vì sao làm nhà để xe ngoài trời bằng composite thay vì thép?
Nhà để xe ngoài trời đứng dưới mưa nắng quanh năm, chân cột lại nằm sát mặt sân nơi nước đọng và đất bắn lên. Khung thép ở đây thường rỉ ở chân cột, mối hàn và lỗ bu lông trước, rồi phải cạo rỉ, sơn lại. Composite FRP không rỉ, không cần sơn lại, nhẹ hơn thép nhiều nên hai người khiêng được một thanh và lắp bằng bu lông. Nhà xe ở bãi giữ xe, chung cư hay nhà xưởng có những yêu cầu riêng, xem bài mái nhà xe bãi giữ xe; mái che sân thể thao nhịp lớn hơn có ở bài mái che sân pickleball.

Tính xà gồ cho nhà xe của anh chị
Gửi kích thước nhà xe, khoảng cách vì kèo, độ dốc mái và tên xã cho Santiago FRP qua Zalo (miền Nam 0932 411 006, miền Trung 0931 128 428, miền Bắc 0901 128 278). Santiago tra mã SF theo vùng gió, tính số hàng, cắt đúng chiều dài và khoan sẵn lỗ bát.

Nguồn tham khảo
- Santiago FRP: bảng bước kèo tối đa xà gồ composite SF theo vùng gió, tính lại cho khoảng cách 660 mm ngày 16/10/2026 (tĩnh tải 10 daN/m², hoạt tải 30 daN/m², gió hút 0,8 W0, võng L/200).
- Santiago FRP: khối lượng mét dài các mã SF-100, SF-120, SF-160.
- Bộ Xây dựng: dự thảo QCVN 02, 2026 (phân vùng gió).
Câu hỏi thường gặp
Nhà để xe ô tô 6 × 18 m dùng xà gồ composite cỡ nào?
Vì kèo cách 3,6 m, xà gồ cách không quá 660 mm: vùng gió I dùng SF-100, vùng II dùng SF-120, vùng III, IV, V dùng SF-160.
Mái nhà xe 6 × 18 m cần bao nhiêu mét xà gồ?
Mái một dốc 8% cần 11 hàng, mỗi hàng khoảng 18,6 m tính cả phần chìa đầu hồi, tổng khoảng 205 m.
Xà gồ nhà xe 6 × 18 m nặng bao nhiêu?
Khoảng 560 kg nếu dùng SF-100 (vùng I), khoảng 681 kg nếu dùng SF-120 (vùng II), khoảng 841 kg nếu dùng SF-160 (vùng III đến V).
Nhà xe 6 × 18 m cần bao nhiêu bộ liên kết xà gồ?
11 hàng xà gồ nhân 6 vì kèo là 66 bộ, mỗi bộ gồm bát chữ L, bu lông inox 304 và ống lót.
Nhà để xe ngoài trời làm khung composite có bền không?
Composite FRP không rỉ nên chân cột, lỗ bu lông và mép xà gồ không bị ăn mòn như thép, không cần sơn lại. Phần cần chú ý là tính đúng cỡ theo vùng gió và tăng cỡ ở dải mép mái.
Nhà xe 6 × 18 m tốn bao nhiêu tiền xà gồ composite?
Nếu xà gồ cách 660 mm thì mái rộng 6 m có 11 hàng × 18 m = 198 m; ở vùng gió II, bước kèo 3,6 m dùng SF-120: khoảng 57.222.000 đ.
Sản phẩm phù hợp với bài này
SF-120120 × 60 × 5289.000 đ/m · 1.734.000 đ/cây 6 m
SF-160160 × 60 × 5341.000 đ/m · 2.046.000 đ/cây 6 m
SF-100100 × 50 × 5234.000 đ/m · 1.404.000 đ/cây 6 mGiá niêm yết đã gồm VAT, chưa gồm vận chuyển. Bán theo cây 6 m, nhận cắt theo bước kèo khi đặt trước.




