Nhà xưởng bước kèo 6 m: dùng xà gồ SF-220 hay thêm kèo phụ? Bảng so sánh theo vùng gió

Cập nhật 03/10/2026 · 3 phút đọc · Santiago FRP

Với bước kèo 6 m, xà gồ composite SF-220 chỉ bắc được ở vùng gió I và II. Thêm kèo phụ để chia đôi bước kèo thì dùng được SF-100 đến SF-160 và giảm gần một nửa khối lượng xà gồ. Bảng so sánh cho 1.000 m² mái theo từng vùng gió.

Nhà xưởng bước kèo 6 m dùng được xà gồ composite SF-220 ở vùng gió I và II, nặng khoảng 6.860 kg cho 1.000 m² mái. Thêm kèo phụ để bước kèo còn 3 m thì dùng SF-100 đến SF-160, nặng khoảng 2.950 – 5.450 kg cho cùng diện tích. Từ vùng III trở lên, bước 6 m gần như phải có kèo phụ.

Xà gồ composite nào bắc được 6 m?

Trong dòng SF, chỉ SF-220 bắc được 6 m, và chỉ ở vùng gió I (tối đa 6,8 m) và vùng II (6,1 m) khi xà gồ cách 660 mm. Ở vùng III, SF-220 bắc được 5,5 m; muốn đạt 6 m phải đặt xà gồ dày lại 500 mm. Ở vùng IV và V, không mã nào bắc được 6 m.

So sánh hai phương án cho 1.000 m² mái

Bảng dưới do Santiago tính cho 1.000 m² mái tôn nhựa, chưa tính hàng xà gồ thêm ở mép mỗi dốc và chưa tính kèo phụ.

Vùng gióKhông kèo phụ (bước 6 m)Có kèo phụ (bước 3 m)
ISF-220, khoảng 1.515 m, 6.860 kg, 253 bộ liên kếtSF-100, khoảng 1.515 m, 2.950 kg, 505 bộ
IISF-220, khoảng 1.515 m, 6.860 kg, 253 bộSF-120, khoảng 1.515 m, 3.580 kg, 505 bộ
IIISF-220 đặt cách 500 mm, khoảng 2.000 m, 9.060 kg, 333 bộSF-120, khoảng 1.515 m, 3.580 kg, 505 bộ
IVKhông có mã phù hợpSF-160, khoảng 1.515 m, 5.450 kg, 505 bộ
VKhông có mã phù hợpSF-160, khoảng 1.515 m, 5.450 kg, 505 bộ

Cách tính: mỗi m² mái cần 1 / 0,66 ≈ 1,515 m xà gồ khi đặt cách 660 mm; số bộ liên kết mỗi m² bằng 1 chia (khoảng cách xà gồ × bước kèo).

[ẢNH – thêm sau: nhà xưởng kèo thép có kèo phụ ở giữa hai kèo chính, xà gồ composite gác lên]

Kèo phụ là gì?

Kèo phụ là một vì kèo nhẹ hơn đặt giữa hai kèo chính để chia đôi bước kèo, thường gác lên dầm dọc hoặc giằng nối hai đầu cột. Kèo phụ cần được kỹ sư kết cấu tính, vì nó truyền tải xuống dầm dọc thay vì xuống cột như kèo chính.

Nên chọn phương án nào?

Nên tính giá cả hai phương án: tiền xà gồ và bộ liên kết của mỗi bên, cộng tiền kèo phụ và dầm dọc cho phương án hai. Ở vùng I và II, xưởng khô có thể chọn SF-220 để ít kèo; xưởng hóa chất, nơi kèo thép cũng rỉ, thì ít kèo hơn lại có lợi vì ít thép phải bảo dưỡng. Từ vùng III, phương án kèo phụ thường nhẹ và rẻ hơn rõ. Xem thêm mái nhà xưởng hóa chất.

Câu hỏi thường gặp

Bước kèo 6 m dùng xà gồ composite gì?

Ở vùng gió I và II, SF-220 bắc được 6 m khi xà gồ cách 660 mm. Vùng III phải đặt SF-220 cách 500 mm, hoặc thêm kèo phụ. Vùng IV và V phải có kèo phụ.

Thêm kèo phụ có tiết kiệm không?

Thêm kèo phụ để bước kèo còn 3 m thì khối lượng xà gồ giảm khoảng một nửa, ví dụ ở vùng II từ khoảng 6.860 kg xuống 3.580 kg cho 1.000 m² mái, đổi lại tốn kèo phụ và gấp đôi số bộ liên kết.

Nhà xưởng 1.000 m² cần bao nhiêu mét xà gồ?

Với xà gồ cách nhau 660 mm, khoảng 1.515 m, chưa tính hàng thêm ở mép mỗi dốc.

Cần chọn xà gồ cho mái nhà mình?

Gửi bước kèo và tên xã, Santiago tính mã xà gồ, số lượng và báo giá trọn hệ trong 24 giờ.

Đọc thêm

Bài viết liên quan

Liên hệ báo giá

Để lại thông tin, Santiago gọi tư vấn ngay

Bạn hãy điền thông tin đầy đủ, Santiago sẽ gọi tư vấn bạn ngay nhé.

Hoặc gọi, nhắn Zalo theo khu vực

Miền Nam

0932 411 006

Miền Trung

0931 128 428

Miền Bắc

0901 128 278