Khoảng cách xà gồ mái tôn do loại tấm lợp quyết định: hãng tôn ghi khoảng cách xà gồ tối đa theo độ dày và kiểu sóng của tấm. Bảng tra xà gồ composite Santiago tính với 660 mm. Đặt xà gồ thưa hơn thì mỗi cây gánh nhiều tải hơn, nên bắc được bước kèo ngắn hơn.
Khoảng cách xà gồ và bước kèo khác nhau thế nào?
Khoảng cách xà gồ là khoảng giữa hai hàng xà gồ liền nhau, đo theo chiều dốc mái; bước kèo là khoảng giữa hai vì kèo liền nhau, đo theo chiều dài nhà. Khoảng cách xà gồ chọn theo tấm lợp. Bước kèo cùng với khoảng cách xà gồ quyết định cỡ xà gồ. Cách đo bước kèo có trong bài bước kèo là gì.
[ẢNH – thêm sau: sơ đồ mái nhìn từ trên xuống, ghi khoảng cách xà gồ theo chiều dốc và bước kèo theo chiều dài nhà]
Khoảng cách xà gồ mái tôn lấy theo đâu?
Khoảng cách xà gồ mái tôn lấy theo hướng dẫn của hãng tấm lợp, ghi trong catalogue hoặc phiếu kỹ thuật của từng loại tôn. Tôn mỏng, sóng thấp cần xà gồ dày hơn; tôn dày, sóng cao cho phép đặt thưa hơn. Đặt thưa quá mức hãng cho phép thì tấm lợp võng giữa hai hàng xà gồ, đọng nước, vít dễ lỏng.
Ở dải mép mái, góc mái và đầu hồi, nhiều hãng tấm lợp yêu cầu đặt xà gồ dày hơn và bắn vít dày hơn phần giữa mái, vì gió hút ở đó mạnh hơn. Xem bài gió bão tốc mái bắt đầu từ đâu.
Đặt xà gồ thưa hơn thì phải tăng cỡ bao nhiêu?
Đặt xà gồ composite thưa hơn 660 mm thì bước kèo tối đa giảm. Khi tăng khoảng cách từ 660 mm lên 1.000 mm, bước kèo tối đa của mỗi mã giảm khoảng 11 – 16%. Ngược lại, đặt dày hơn thì mỗi cây bắc được xa hơn một chút. Ba bảng dưới đây do Santiago tính cho từng khoảng cách.
Vùng gió I
| Mã | 500 mm | 600 mm | 660 mm | 800 mm | 1.000 mm |
|---|---|---|---|---|---|
| SF-60 | 2,1 m | 1,9 m | 1,9 m | 1,7 m | 1,6 m |
| SF-80 | 2,8 m | 2,6 m | 2,5 m | 2,4 m | 2,2 m |
| SF-100 | 3,7 m | 3,5 m | 3,4 m | 3,2 m | 2,9 m |
| SF-120 | 4,4 m | 4,2 m | 4,0 m | 3,8 m | 3,5 m |
| SF-160 | 5,7 m | 5,4 m | 5,2 m | 4,9 m | 4,6 m |
| SF-220 | 7,4 m | 7,0 m | 6,8 m | 6,5 m | 6,0 m |
Vùng gió II
| Mã | 500 mm | 600 mm | 660 mm | 800 mm | 1.000 mm |
|---|---|---|---|---|---|
| SF-60 | 1,8 m | 1,7 m | 1,6 m | 1,5 m | 1,4 m |
| SF-80 | 2,4 m | 2,3 m | 2,2 m | 2,0 m | 1,9 m |
| SF-100 | 3,2 m | 3,0 m | 2,9 m | 2,7 m | 2,5 m |
| SF-120 | 3,9 m | 3,6 m | 3,5 m | 3,3 m | 3,0 m |
| SF-160 | 5,1 m | 4,7 m | 4,6 m | 4,3 m | 4,0 m |
| SF-220 | 6,7 m | 6,3 m | 6,1 m | 5,7 m | 5,3 m |
Vùng gió III
| Mã | 500 mm | 600 mm | 660 mm | 800 mm | 1.000 mm |
|---|---|---|---|---|---|
| SF-60 | 1,6 m | 1,5 m | 1,4 m | 1,3 m | 1,2 m |
| SF-80 | 2,2 m | 2,0 m | 2,0 m | 1,8 m | 1,7 m |
| SF-100 | 2,9 m | 2,7 m | 2,6 m | 2,4 m | 2,3 m |
| SF-120 | 3,5 m | 3,3 m | 3,2 m | 3,0 m | 2,7 m |
| SF-160 | 4,5 m | 4,3 m | 4,1 m | 3,9 m | 3,6 m |
| SF-220 | 6,0 m | 5,6 m | 5,5 m | 5,1 m | 4,7 m |
Điều kiện tính: xà gồ composite gác đơn giữa hai vì kèo, mái tôn nhựa hoặc ngói nhựa, tĩnh tải mái 10 daN/m², hoạt tải sửa chữa mái 30 daN/m², gió hút lấy bằng 0,8 lần áp lực gió tiêu chuẩn của vùng, độ võng giới hạn L/200, có kiểm tra thêm một người đứng giữa nhịp. Cột 660 mm trùng với bảng tra trên trang chủ. Bước kèo trên 6,5 m vẫn cần gửi bản vẽ tính riêng. Bảng đang được kỹ sư kết cấu thẩm tra; vùng IV, V xin bảng qua Zalo.
Ví dụ chọn cỡ khi đổi khoảng cách xà gồ
Một mái trại ở xã vùng gió II, bước kèo 3 m, cho thấy khoảng cách xà gồ đổi cỡ xà gồ thế nào:
- Xà gồ cách nhau 660 mm: SF-100 bắc được 2,9 m, chưa đủ, phải dùng SF-120 (3,5 m).
- Xà gồ cách nhau 600 mm: SF-100 bắc được đúng 3,0 m, đủ dùng.
- Xà gồ cách nhau 1.000 mm: SF-120 bắc được đúng 3,0 m, vẫn dùng được nếu tấm lợp cho phép đặt thưa như vậy.
Đặt dày hơn để dùng cỡ nhỏ chưa chắc rẻ hơn, vì số hàng xà gồ tăng lên. Cách so tiền vật tư cho từng phương án có trong bài cách tính số lượng xà gồ mái tôn.
Câu hỏi thường gặp
Khoảng cách xà gồ mái tôn bao nhiêu là chuẩn?
Khoảng cách xà gồ mái tôn lấy theo hướng dẫn của hãng tấm lợp cho từng độ dày và kiểu sóng. Bảng tra xà gồ composite Santiago tính với khoảng cách 660 mm; đặt khác khoảng cách này thì phải tra lại bước kèo tối đa.
Khoảng cách xà gồ và bước kèo có phải là một không?
Không. Khoảng cách xà gồ đo giữa hai hàng xà gồ theo chiều dốc mái; bước kèo đo giữa hai vì kèo theo chiều dài nhà. Cả hai con số cùng quyết định cỡ xà gồ.
Đặt xà gồ composite cách nhau 1 m thì bắc được bao xa?
Theo tính toán của Santiago cho mái tôn nhựa ở vùng gió II, xà gồ cách nhau 1.000 mm thì SF-100 bắc được 2,5 m, SF-120 được 3,0 m, SF-160 được 4,0 m, SF-220 được 5,3 m.
Đặt xà gồ dày hơn có lợi gì?
Xà gồ đặt dày hơn thì mỗi cây chịu ít tải hơn nên bắc được bước kèo xa hơn, đôi khi dùng được cỡ nhỏ hơn một bậc. Đổi lại số mét xà gồ và số bộ liên kết tăng theo.
