Hà Nội có 126 xã, phường: 116 nơi thuộc vùng gió II, 10 xã phía nam như Phú Xuyên, Ứng Hòa, Mỹ Đức, Vân Đình thuộc vùng III. Bảng chọn xà gồ composite theo bước kèo cho hai vùng, vì sao mùa nồm làm xà gồ thép rỉ nhanh, mái nào nên dùng composite và cách đặt hàng ở miền Bắc.
Xem tiếp
Mái tôn giấu máng dồn nước vào máng xối âm nằm sau tường chắn mái hoặc giữa hai mái, nên máng tràn là nước vào thẳng trong nhà. Cách tính lưu lượng nước vào máng, bề rộng máng tối thiểu 200 – 300 mm, độ dốc 1:40 – 1:200, ống tràn, và vì sao hàng xà gồ sát máng rỉ trước.
Xem tiếp
Hướng dẫn chống bão của Bộ Xây dựng: bao cát hoặc bao nước 15 – 20 kg, cách nhau khoảng 1 m quanh mép mái và 1,5 m ở giữa, đặt ngay trên xà gồ. Một mái 6 × 10 m cần khoảng 42 bao. Cách chằng cáp, nẹp mép chồng tôn, ke chống bão và những việc không nên làm.
Xem tiếp
Từ 01/7/2026, mái tôn sân thượng được miễn giấy phép khi thuộc điểm g hoặc điểm h khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng 2025; quây kín thành phòng thì nên hỏi UBND xã, phường. Cách chọn chiều cao, hướng dốc theo Điều 250 Bộ luật Dân sự, và bảng xà gồ composite gác thẳng lên hai tường nhà phố, đã tính gió ở độ cao khoảng 20 m.
Xem tiếp
Mái tôn bị dột thường do 1 trong 7 chỗ: đầu vít, mối chồng sóng, mối nối đầu tấm, chỗ giáp tường, máng xối, lỗ xuyên mái và chỗ tôn rỉ thủng. Bảng dấu hiệu và cách sửa từng chỗ, vì sao siết vít quá chặt lại dột, và khi nào phải thay xà gồ thay vì vá tôn.
Xem tiếp
Vì kèo là khung chính đỡ mái, xà gồ là thanh ngang gác lên vì kèo; bước kèo thường 1,2 – 2 m ở mái hiên, nhà dân nhỏ, 2,5 – 3 m ở trại chăn nuôi và 4 – 6 m ở nhà xưởng. Phân biệt hai bộ phận và cách chia vì kèo mái tôn có ví dụ tính.
Xem tiếp
Khoảng cách xà gồ mái tôn do loại tấm lợp quyết định, còn cỡ xà gồ phải đổi theo khoảng cách đó. Bảng bước kèo tối đa của xà gồ composite SF-60 đến SF-200 khi đặt cách nhau 500, 600, 660, 800 và 1.000 mm, cho vùng gió I, II, III.
Xem tiếp
Nhà cấp 4 hay gác xà gồ thẳng lên tường thu hồi, nên khoảng cách giữa hai tường chính là bước kèo. Cách chọn cỡ xà gồ composite, bắt vào tường gạch, ví dụ nhà 5 × 18 m với hai phương án và lượng vật tư.
Xem tiếp
Độ dốc mái tôn ghi bằng phần trăm hoặc độ, ví dụ 30% tương đương khoảng 16,7°. Bảng quy đổi, cách tính chiều cao đỉnh mái, chiều dài dốc mái và số hàng xà gồ, kèm ví dụ cho nhà rộng 8 m.
Xem tiếp
Tính xà gồ cho mái tôn theo bốn bước: chiều dài dốc mái, số hàng xà gồ, tổng số mét, số bộ liên kết. Ví dụ cho mái một dốc 4 × 10 m và mái hai dốc 8 × 20 m, kèm khối lượng xà gồ composite.
Xem tiếp