Làm mái tôn sân thượng: có phải xin phép không, cao bao nhiêu, xà gồ cho nhà phố rộng 3,5 – 5 m

Người viết: Mr Quyền - Santiago · Biên tập: Santiago FRP · Cập nhật ngày 25/10/2026 · 8 phút đọc

Mái che bãi xe máy xà gồ composite

Từ 01/7/2026, mái tôn sân thượng được miễn giấy phép khi thuộc điểm g hoặc điểm h khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng 2025; quây kín thành phòng thì nên hỏi UBND xã, phường. Cách chọn chiều cao, hướng dốc theo Điều 250 Bộ luật Dân sự, và bảng xà gồ composite gác thẳng lên hai tường nhà phố, đã tính gió ở độ cao khoảng 20 m.

Lợp mái tôn che sân thượng được miễn giấy phép xây dựng khi thuộc một trong hai trường hợp ở khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng 2025 (hiệu lực 01/7/2026): sửa chữa, cải tạo không đổi công năng, không ảnh hưởng kết cấu chịu lực; hoặc nhà ở riêng lẻ dưới 7 tầng, sàn dưới 500 m², nằm ngoài các khu đã có quy hoạch. Quây kín thành phòng thì hỏi UBND xã, phường trước.

Lợp mái tôn sân thượng có phải xin giấy phép xây dựng không?

Lợp mái tôn sân thượng không cần giấy phép nếu thuộc điểm g hoặc điểm h khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng 2025, luật Quốc hội thông qua ngày 10/12/2025, áp dụng từ 01/7/2026. Hai trường hợp đó như sau:

Khung mái che composite đang lắp
Ảnh thực tế: khung mái che composite đang lắp
  • Điểm h, sửa chữa, cải tạo: làm bên trong công trình, hoặc sửa mặt ngoài không tiếp giáp đường đô thị có yêu cầu quản lý kiến trúc; không đổi mục đích, công năng sử dụng; không ảnh hưởng an toàn kết cấu chịu lực; bảo đảm phòng cháy chữa cháy, môi trường.
  • Điểm g, công trình cấp IV hoặc nhà ở riêng lẻ dưới 7 tầng, tổng diện tích sàn dưới 500 m²: chỉ được miễn khi không nằm trong khu chức năng, khu phát triển đô thị, khu dân cư nông thôn, khu xây dựng trong quy hoạch chung xã, hoặc khu đã có quy chế quản lý kiến trúc.

Mái che nhẹ, để hở xung quanh, không xây tường bao thường được xem là cải tạo nhỏ. Quây vách kín biến sân thượng thành phòng là đổi công năng và tăng diện tích sàn, khi đó dễ phải xin phép. Nhà mặt phố trên tuyến đường có quy chế quản lý kiến trúc thì phần mái nhìn thấy từ đường cũng có thể bị xét. Santiago không tư vấn pháp lý; trước khi làm, anh chị hỏi bộ phận xây dựng của UBND xã, phường nơi có nhà.

Mái tôn sân thượng cao bao nhiêu?

Mái tôn sân thượng không có một chiều cao chung; chiều cao bị giới hạn bởi ba thứ. Thứ nhất, tổng chiều cao nhà không được vượt mức ghi trong giấy phép hoặc quy hoạch. Thứ hai, mái phải đủ dốc theo loại tôn, hãng tôn ghi độ dốc tối thiểu cho từng kiểu sóng, xem bài độ dốc mái tôn. Thứ ba, mái càng cao trên nóc nhà thì gió càng lùa mạnh.

Thanh hộp vuông composite 50 × 50 mm
Sản phẩm Santiago FRP: thanh hộp vuông composite 50 × 50 mm
Mái che dài xà gồ composite vàng
Ảnh thực tế: mái che dài xà gồ composite vàng

Ví dụ một sân thượng sâu 6 m, lợp mái một dốc 10%: mép thấp và mép cao chênh nhau 0,6 m. Nhiều nhà làm mép thấp khoảng 2,4 – 2,7 m cho dễ đi lại, phơi đồ, thì mép cao khoảng 3 – 3,3 m. Mép thấp nên cao hơn đầu cửa tum thang và cửa ra sân thượng.

Mái tôn sân thượng nhà ống nên dốc về phía nào?

Mái tôn sân thượng nhà ống nên dốc về phía có sẵn ống thoát nước của sân thượng, và không được để nước đổ sang nhà bên cạnh. Điều 250 Bộ luật Dân sự 2015 buộc chủ nhà lắp đường dẫn nước sao cho nước mưa từ mái nhà mình không chảy xuống bất động sản liền kề. Nhà phố hai bên sát vách nên dốc về phía trước hoặc phía sau, có máng xối chạy dọc mép thấp. Mái dốc vào máng xối âm sau tường chắn mái thì máng phải đủ rộng và có lối tràn, xem bài mái tôn giấu máng.

Ống composite xếp thùng xe
Ảnh thực tế: ống composite xếp thùng xe

Nhà phố rộng 4 – 5 m gác xà gồ thẳng lên hai tường được không?

Nhà phố rộng 3,5 – 5 m gác được xà gồ composite thẳng từ tường này sang tường kia, không cần vì kèo, nếu chọn đúng cỡ. Sân thượng nhà 4 – 5 tầng nằm ở độ cao khoảng 15 – 20 m, gió mạnh hơn mức 10 m mà bảng tra chung dùng, nên Santiago tính lại với hệ số độ cao 1,13:

Xà gồ composite vàng gác dầm khung
Ảnh thực tế: xà gồ composite vàng gác dầm khung
Khoảng cách hai tườngVùng IVùng IIVùng III
3,5 mSF-120 (bắc tối đa 4,3 m)SF-120 (3,7 m)SF-160 (4,3 m)
4 mSF-120 (4,3 m)SF-160 (4,7 m)SF-160 (4,3 m)
4,5 mSF-160 (5,5 m)SF-200 (5,7 m)SF-200 (5,2 m)
5 mSF-160 (5,5 m)SF-200 (5,7 m)SF-200 (5,2 m)

Điều kiện tính: mái tôn nhựa hoặc tấm lợp nhẹ, xà gồ cách 660 mm, gác đơn, tĩnh tải 10 daN/m², hoạt tải 30 daN/m², gió hút 0,8 lần áp lực gió tiêu chuẩn nhân hệ số độ cao 1,13 (khoảng 20 m, địa hình B theo TCVN 2737:1995), võng L/200. Tôn thép đặt xà gồ thưa 1 m thì tăng cỡ: tường cách 4 m ở vùng II vẫn dùng SF-160 (tối đa 4,1 m), vừa đủ.

Sân thượng hở ba bốn mặt, nên hàng xà gồ ở mép mái phía trước, phía sau tăng một cỡ so với bảng. Xà gồ gác lên dầm, giằng bê tông hoặc tường đặc qua bát chữ L inox và bu lông nở inox, không bắt vào tường gạch rỗng; chi tiết bắt vào tường giống mái hiên, xem bài mái hiên, mái che sân bằng xà gồ composite.

Vì sao xà gồ mái sân thượng hay rỉ?

Xà gồ thép trên sân thượng hay rỉ vì nằm ngoài trời, ngay trên chỗ phơi đồ, bồn nước, chậu cây, nên ẩm cả từ dưới lên. Nhà gần biển còn chịu thêm hơi muối. Chỗ rỉ trước là quanh lỗ vít và chân bát. Thay xà gồ cũ trên sân thượng làm theo thứ tự ở bài thay xà gồ mái tôn bị rỉ; mái dột ở chỗ giáp tường xem bài mái tôn bị dột. Mùa nồm ở Hà Nội làm sắt hộp dưới mái rỉ nhanh hơn, xem bài xà gồ composite ở Hà Nội.

Xà gồ composite SF-80 màu xanh, hộp 80 × 40 mm, có nhãn Santiago FRP
Sản phẩm Santiago FRP: xà gồ composite SF-80 màu xanh, hộp 80 × 40 mm, có nhãn Santiago FRP
Xà gồ composite gác trên dầm khung
Ảnh thực tế: xà gồ composite gác trên dầm khung

Đặt xà gồ cho mái tôn sân thượng

Gửi chiều rộng nhà (khoảng cách hai tường), chiều sâu sân thượng, số tầng, loại tôn và tên xã cho Santiago FRP qua Zalo (miền Nam 0932 411 006, miền Trung 0931 128 428, miền Bắc 0901 128 278). Xà gồ được cắt đúng chiều rộng nhà, khoan sẵn lỗ bát, giao tận nơi. Giá từng mã theo mét có ở bài giá xà gồ composite.

Thanh composite dài trong xưởng
Ảnh thực tế: thanh composite dài trong xưởng

Nguồn tham khảo

  • Luật Xây dựng 2025, khoản 2 Điều 43 (điểm g, điểm h), Quốc hội khóa XV thông qua 10/12/2025, hiệu lực 01/7/2026; tóm tắt trên Cổng phổ biến giáo dục pháp luật TP. Cần Thơ, 10/02/2026.
  • Bộ luật Dân sự 2015, Điều 250 (nghĩa vụ thoát nước mưa).
  • TCVN 2737:1995 Tải trọng và tác động, hệ số thay đổi áp lực gió theo độ cao.
  • Bộ Xây dựng: dự thảo QCVN 02, 2026 (vùng gió).

Câu hỏi thường gặp

Lợp mái tôn sân thượng có phải xin phép không?

Từ 01/7/2026, lợp mái tôn sân thượng được miễn giấy phép nếu là sửa chữa, cải tạo không đổi công năng, không ảnh hưởng kết cấu chịu lực (điểm h khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng 2025), hoặc thuộc nhà riêng lẻ dưới 7 tầng ngoài các khu đã có quy hoạch (điểm g). Quây kín thành phòng thì hỏi UBND xã, phường trước.

Mái tôn sân thượng nên làm cao bao nhiêu?

Không có mức chung. Tổng chiều cao nhà không được vượt giấy phép hoặc quy hoạch, mái phải đủ dốc theo loại tôn. Nhiều nhà làm mép thấp khoảng 2,4 – 2,7 m, cao hơn đầu cửa tum thang.

Nhà phố rộng 4 m làm mái sân thượng dùng xà gồ composite cỡ nào?

Gác thẳng lên hai tường, tôn nhựa, xà gồ cách 660 mm, đã tính gió ở độ cao khoảng 20 m: vùng gió I dùng SF-120, vùng II và III dùng SF-160.

Mái tôn sân thượng có được đổ nước sang nhà hàng xóm không?

Không. Điều 250 Bộ luật Dân sự 2015 buộc chủ nhà lắp đường dẫn nước sao cho nước mưa từ mái nhà mình không chảy xuống nhà liền kề, nên mái dốc về phía trước hoặc sau và có máng xối.

Mái tôn sân thượng 4 × 12 m tốn bao nhiêu xà gồ composite?

Mái một dốc vươn khoảng 4 m có 8 hàng xà gồ dài 12 m, tổng 96 m: SF-120 khoảng 27.744.000 đ, SF-160 khoảng 32.736.000 đ; chọn mã theo bảng sân thượng trong bài.

Sản phẩm phù hợp với bài này

Giá niêm yết đã gồm VAT, chưa gồm vận chuyển. Bán theo cây 6 m, nhận cắt theo bước kèo khi đặt trước.

Xem thêm sản phẩm Gọi 0932 411 006 Nhắn Zalo

Bài viết có giúp ích cho anh chị không?
Cần chọn xà gồ cho mái nhà mình?

Gửi bước kèo và tên xã, Santiago tính mã xà gồ, số lượng và báo giá trọn hệ trong 24 giờ.

Đọc thêm

Bài viết liên quan

Liên hệ báo giá

Để lại thông tin, Santiago gọi tư vấn ngay

Bạn hãy điền thông tin đầy đủ, Santiago sẽ gọi tư vấn bạn ngay nhé.

Hoặc gọi, nhắn Zalo theo khu vực

Miền Nam

0932 411 006

Miền Trung

0931 128 428

Miền Bắc

0901 128 278