Vì kèo là khung chịu lực chính của mái, thường hình tam giác, đặt cách nhau theo chiều dài nhà; xà gồ (đòn tay) là các thanh nằm ngang gác lên vì kèo để đỡ tấm lợp. Tải từ tấm lợp truyền xuống xà gồ, từ xà gồ xuống vì kèo, rồi xuống cột hoặc tường.
[ẢNH – thêm sau: sơ đồ mái nhìn nghiêng ghi tên vì kèo, xà gồ, tấm lợp]
Vì kèo là gì?
Vì kèo là khung đỡ mái, vượt qua bề rộng nhà từ cột hoặc tường bên này sang bên kia. Vì kèo mái tôn thường làm bằng thép hộp, thép hình hoặc thép tổ hợp; nhà cũ dùng kèo gỗ. Mái hai dốc hay dùng vì kèo hình tam giác, có các thanh chống bên trong để kèo không bị võng.
Xà gồ là gì?
Xà gồ là thanh nằm ngang chạy dọc chiều dài nhà, gác qua các vì kèo, đỡ tấm lợp và giữ vít bắn tôn. Miền Nam hay gọi là đòn tay. Xà gồ có thể làm bằng thép mạ kẽm (chữ C, chữ Z, hộp), gỗ hoặc composite FRP.
Vì kèo và xà gồ khác nhau ở đâu?
Vì kèo và xà gồ khác nhau ở vai trò, phương đặt và cách chọn: vì kèo là khung chính chọn theo bề rộng nhà, xà gồ là thanh phụ chọn theo khoảng cách giữa hai vì kèo.
| Tiêu chí | Vì kèo | Xà gồ |
|---|---|---|
| Vai trò | Khung chính, chịu tải của cả mái | Đỡ tấm lợp, truyền tải xuống vì kèo |
| Phương đặt | Theo chiều ngang nhà, vượt bề rộng nhà | Theo chiều dài nhà, gác qua các vì kèo |
| Khoảng cách | Bước kèo, thường 1,2 – 6 m | Theo tấm lợp, ví dụ 660 mm với tôn nhựa trong bảng tra Santiago |
| Chọn theo | Bề rộng nhà, tải mái, gió | Bước kèo, vùng gió, khoảng cách xà gồ |
| Vật liệu hay gặp | Thép, gỗ, bê tông | Thép mạ kẽm, gỗ, composite FRP |
[ẢNH – thêm sau: ảnh thật một mái đang thi công thấy rõ vì kèo thép và các hàng xà gồ]
Khoảng cách vì kèo mái tôn bao nhiêu là phổ biến?
Khoảng cách giữa hai vì kèo, gọi là bước kèo, thường từ 1,2 – 2 m với mái hiên và nhà dân nhỏ, 2,5 – 3 m với trại chăn nuôi, và 4 – 6 m với nhà xưởng. Bước kèo càng xa thì xà gồ càng phải lớn.
| Loại công trình | Bước kèo thường gặp | Xà gồ composite thường dùng |
|---|---|---|
| Mái hiên, nhà dân nhỏ | 1,2 – 2 m | SF-60, SF-80 |
| Trại gà, trại heo | 2,5 – 3 m | SF-100, SF-120 |
| Trại lớn, nhà màng | 3 – 4 m | SF-120, SF-160 |
| Nhà xưởng | 4 – 6,5 m | SF-160, SF-220 |
Cột cuối là gợi ý ban đầu. Mã đúng phụ thuộc vùng gió của xã, xem cách chọn cỡ xà gồ composite và cách đo bước kèo.
Chia vì kèo mái tôn thế nào cho hợp lý?
Chia vì kèo mái tôn hợp lý là chia đều chiều dài nhà sao cho bước kèo vừa với cỡ xà gồ định dùng. Bước kèo xa thì ít vì kèo hơn nhưng xà gồ to hơn; bước kèo gần thì nhiều vì kèo hơn nhưng xà gồ nhỏ.
- Đo chiều dài nhà.
- Chọn bước kèo dự kiến theo loại công trình, ví dụ khoảng 3 m cho trại chăn nuôi.
- Lấy chiều dài nhà chia cho bước kèo dự kiến, làm tròn lên để ra số khoảng; số vì kèo bằng số khoảng cộng một nếu hai đầu hồi đều là vì kèo.
- Tính bước kèo thực bằng chiều dài nhà chia cho số khoảng.
- Tra bảng chọn mã xà gồ theo bước kèo thực và vùng gió của xã.
Ví dụ trại dài 50 m, chọn bước kèo khoảng 3 m: 50 / 3 ≈ 16,7, làm tròn lên 17 khoảng, cần 18 vì kèo, bước kèo thực là 50 / 17 ≈ 2,94 m. Ở xã vùng gió II, SF-100 chỉ bắc được 2,9 m, chưa đủ cho 2,94 m. Có hai cách: dùng SF-120 (3,5 m), hoặc chia thành 18 khoảng với bước kèo 50 / 18 ≈ 2,78 m để dùng SF-100, đổi lại thêm một vì kèo.
Xà gồ có thay được vì kèo không?
Xà gồ không thay được vì kèo. Xà gồ chỉ bắc được qua khoảng cách giữa hai vì kèo; bỏ bớt vì kèo để xà gồ bắc xa hơn mức cho phép sẽ làm mái võng hoặc gãy. Muốn giảm số vì kèo thì phải dùng cỡ xà gồ lớn hơn.
Câu hỏi thường gặp
Vì kèo và xà gồ khác nhau thế nào?
Vì kèo là khung chính chịu lực của mái, đặt theo chiều ngang nhà; xà gồ là thanh ngang gác qua các vì kèo theo chiều dài nhà để đỡ tấm lợp.
Khoảng cách vì kèo mái tôn bao nhiêu?
Thường 1,2 – 2 m với mái hiên, nhà dân nhỏ, 2,5 – 3 m với trại chăn nuôi, 4 – 6 m với nhà xưởng. Khoảng cách này gọi là bước kèo và quyết định cỡ xà gồ.
Đòn tay là vì kèo hay xà gồ?
Đòn tay là xà gồ, tức thanh nằm ngang gác lên vì kèo để đỡ tấm lợp. Tên đòn tay hay dùng ở miền Nam và vùng nông thôn.
Cách chia vì kèo mái tôn như thế nào?
Lấy chiều dài nhà chia cho bước kèo dự kiến, làm tròn lên ra số khoảng, tính lại bước kèo thực cho đều, rồi tra bảng chọn cỡ xà gồ theo bước kèo thực và vùng gió.
