Hộp thép mạ kẽm 50x100x1,4 cứng hơn xà gồ composite SF-100 khoảng 2,8 lần nhưng nặng hơn và vách chỉ dày 1,4 mm, rỉ cả mặt trong lẫn mặt ngoài. Bảng so sánh kg/m, độ cứng, độ bền rỉ và khi nào nên chọn loại nào.
Xem tiếp
Tính xà gồ cho mái tôn theo bốn bước: chiều dài dốc mái, số hàng xà gồ, tổng số mét, số bộ liên kết. Ví dụ cho mái một dốc 4 × 10 m và mái hai dốc 8 × 20 m, kèm khối lượng xà gồ composite.
Xem tiếp
Bảng trọng lượng xà gồ thép chữ C100 đến C200 dày 1,5 – 2,5 mm, cách tự tính kg/m từ kích thước, độ dày gồm lớp mạ hay không, và cây 6 m nặng bao nhiêu so với xà gồ composite cùng chiều dài.
Xem tiếp
Với bước kèo 6 m, xà gồ composite SF-200 chỉ bắc được ở vùng gió I và II. Thêm kèo phụ để chia đôi bước kèo thì dùng được SF-100 hoặc SF-120 và giảm khoảng 32 – 44% khối lượng xà gồ. Bảng so sánh cho 1.000 m² mái theo từng vùng gió.
Xem tiếp
Mái dốc dài 4 m, đòn tay cách tối đa 660 mm cần ít nhất 8 hàng: lấy chiều dài dốc chia khoảng cách, làm tròn lên, cộng một. Bảng số đòn tay theo chiều dài dốc, cách đếm Sinh – Lão – Bệnh – Tử và cách thêm hàng mà vẫn đúng kỹ thuật.
Xem tiếp
Nhà một mái có một mặt dốc từ tường cao xuống tường thấp. Cách tính chênh cao hai tường, số đòn tay, chọn cỡ đòn tay composite theo khoảng cách tường thu hồi và vùng gió, kèm ví dụ nhà sâu 4, 5, 6 m.
Xem tiếp
Xà gồ mái tôn thường tính theo sơ đồ dầm đơn giản gác trên hai vì kèo. Công thức mô men, độ võng, các tải dùng để lập bảng tra xà gồ composite Santiago và ví dụ tính tay cho SF-120 ở vùng gió II, bước kèo 3,9 m.
Xem tiếp
Mua xà gồ composite qua sáu bước: đo bước kèo và mái, tra vùng gió theo xã, gửi thông tin qua Zalo, nhận báo giá trọn hệ trong 24 giờ, Santiago cắt và khoan sẵn, nhận hàng và kiểm tra. Cần gửi những gì, ai cần hỏi gì, và số Zalo theo miền.
Xem tiếp