Xà gồ thép chữ C ghi theo chiều cao × bề rộng cánh × mép gập × độ dày, tính bằng milimet. C150 × 50 × 20 × 2,0 cao 150 mm, nặng khoảng 4,4 kg mỗi mét; cùng cỡ dày 2,5 mm nặng khoảng 5,5 kg, hơn chừng một phần tư. Cỡ C cho từng mái do bước kèo, tải mái và vùng gió quyết định, nên cần hãng hoặc kỹ sư tính.
[ẢNH – thêm sau: mặt cắt xà gồ chữ C ghi bốn kích thước chiều cao, bề rộng cánh, mép gập, độ dày]
Bảng trọng lượng xà gồ thép C thường gặp
Trọng lượng xà gồ C thường gặp, tính từ kích thước mặt cắt với khối lượng riêng của thép 7.850 kg/m³:

| Quy cách (mm) | Diện tích mặt cắt | Nặng mỗi mét | Cây 6 m |
|---|---|---|---|
| C100 × 50 × 20 × 1,5 | 351 mm² | 2,76 kg | 16,5 kg |
| C100 × 50 × 20 × 2,0 | 464 mm² | 3,64 kg | 21,9 kg |
| C120 × 50 × 20 × 2,0 | 504 mm² | 3,96 kg | 23,7 kg |
| C150 × 50 × 20 × 2,0 | 564 mm² | 4,43 kg | 26,6 kg |
| C150 × 50 × 20 × 2,5 | 700 mm² | 5,50 kg | 33,0 kg |
| C180 × 50 × 20 × 2,0 | 624 mm² | 4,90 kg | 29,4 kg |
| C180 × 50 × 20 × 2,5 | 775 mm² | 6,08 kg | 36,5 kg |
| C200 × 50 × 20 × 2,0 | 664 mm² | 5,21 kg | 31,3 kg |
| C200 × 50 × 20 × 2,5 | 825 mm² | 6,48 kg | 38,9 kg |
Số trong bảng lệch bảng của từng hãng vài phần trăm, do bán kính góc uốn và dung sai độ dày. Kích thước cánh 50 mm và mép 20 mm là loại hay gặp; hãng còn làm cánh 65 mm, mép 15 – 25 mm.
Tự tính trọng lượng xà gồ C thế nào?
Trọng lượng mỗi mét xà gồ C bằng diện tích mặt cắt nhân khối lượng riêng của thép. Diện tích mặt cắt lấy gần đúng bằng độ dày nhân tổng chiều dài các cạnh trừ bốn lần độ dày ở các góc: A ≈ t × (h + 2b + 2c − 4t). Ví dụ C150 × 50 × 20 × 2,0: 2 × (150 + 100 + 40 − 8) = 564 mm², nhân 7.850 kg/m³ ra khoảng 4,43 kg/m.

Độ dày xà gồ C có tính cả lớp mạ không?
Độ dày ghi trên xà gồ C mạ kẽm có nơi tính cả lớp mạ, có nơi chỉ tính thép nền, nên hai cây cùng ghi 2,0 mm có thể khác nhau. Khi so giá, hỏi rõ độ dày thép nền và khối lượng lớp mạ (Z80, Z120, Z275…), rồi cân thử một cây. Lớp mạ dày bao nhiêu thì dùng được bao lâu có ở bài lớp mạ kẽm dùng được bao lâu.

Chọn cỡ xà gồ C theo những gì?
Cỡ xà gồ C chọn theo bước kèo, khoảng cách giữa các hàng xà gồ, loại tấm lợp và vùng gió; nhịp dài hơn thì cần chữ C cao hơn hoặc dày hơn, mái dốc và nhịp dài còn cần giằng xà gồ để chữ C không bị xoắn. Bảng chọn cỡ do hãng xà gồ hoặc kỹ sư lập cho từng loại thép, nên không lấy bảng của loại này áp cho loại khác. Khi nào cần giằng xem bài giằng xà gồ; chữ C khác chữ Z và hộp ra sao xem bài xà gồ C, Z và xà gồ hộp.
Cây xà gồ C và cây xà gồ composite 6 m nặng bao nhiêu?
Cây xà gồ C150 × 50 × 20 × 2,0 dài 6 m nặng khoảng 26,6 kg, trong khi cây xà gồ composite SF-160 cùng chiều dài nặng khoảng 21,6 kg và SF-120 khoảng 14,2 kg. So sánh này chỉ về trọng lượng để vận chuyển, vác lên mái; hai loại không thay nhau theo chiều cao chữ C mà phải tra bảng của từng loại. Bảng đủ sáu cỡ composite ở bài kích thước xà gồ composite.

| Xà gồ | Nặng mỗi mét | Cây 6 m | Rỉ ở nơi ẩm, có muối, hóa chất |
|---|---|---|---|
| Thép C150 × 50 × 20 × 2,0 | 4,43 kg | 26,6 kg | Có |
| Thép C100 × 50 × 20 × 2,0 | 3,64 kg | 21,9 kg | Có |
| Composite SF-160 | 3,60 kg | 21,6 kg | Không |
| Composite SF-120 | 2,36 kg | 14,2 kg | Không |
Xà gồ C bị rỉ thì thay bằng gì?
Xà gồ C ở trại chăn nuôi, nhà ven biển, xưởng hóa chất rỉ từ mặt tiếp xúc với tôn và từ mép gập. Thay bằng xà gồ C mạ dày hơn thì chỉ kéo dài thêm vài năm; ở những nơi này xà gồ composite không rỉ là lựa chọn lâu dài. Cách thay theo từng gian ở bài thay xà gồ mái tôn bị rỉ.
Câu hỏi thường gặp
Xà gồ C150 nặng bao nhiêu kg một mét?
Xà gồ C150 × 50 × 20 dày 2,0 mm nặng khoảng 4,43 kg mỗi mét, dày 2,5 mm khoảng 5,50 kg mỗi mét, tính theo kích thước mặt cắt; bảng của từng hãng lệch vài phần trăm.
Cây xà gồ C200 dài 6 m nặng bao nhiêu?
Cây C200 × 50 × 20 dài 6 m nặng khoảng 31,3 kg nếu dày 2,0 mm và khoảng 38,9 kg nếu dày 2,5 mm.
Tính trọng lượng xà gồ C thế nào?
Lấy diện tích mặt cắt A ≈ t × (h + 2b + 2c − 4t) tính bằng mm², nhân 7.850 kg/m³ rồi chia 1.000.000 để ra kg mỗi mét.
Xà gồ C100 dùng cho bước kèo bao nhiêu?
Không có một con số chung; bước kèo tối đa của xà gồ C100 phụ thuộc độ dày, khoảng cách xà gồ, tấm lợp và vùng gió, nên tra bảng của hãng hoặc nhờ kỹ sư tính.
