Xà gồ thép C100, C150, C180, C200: kích thước, trọng lượng mỗi mét và cách chọn

Cập nhật 03/10/2026 · 5 phút đọc · Santiago FRP

Bảng trọng lượng xà gồ thép chữ C100 đến C200 dày 1,5 – 2,5 mm, cách tự tính kg/m từ kích thước, độ dày gồm lớp mạ hay không, và cây 6 m nặng bao nhiêu so với xà gồ composite cùng chiều dài.

Xà gồ thép chữ C ghi theo chiều cao × bề rộng cánh × mép gập × độ dày, tính bằng milimet. C150 × 50 × 20 × 2,0 cao 150 mm, nặng khoảng 4,4 kg mỗi mét; cùng cỡ dày 2,5 mm nặng khoảng 5,5 kg, hơn chừng một phần tư. Cỡ C cho từng mái do bước kèo, tải mái và vùng gió quyết định, nên cần hãng hoặc kỹ sư tính.

[ẢNH – thêm sau: mặt cắt xà gồ chữ C ghi bốn kích thước chiều cao, bề rộng cánh, mép gập, độ dày]

Bảng trọng lượng xà gồ thép C thường gặp

Trọng lượng xà gồ C thường gặp, tính từ kích thước mặt cắt với khối lượng riêng của thép 7.850 kg/m³:

Bảng trọng lượng mỗi mét và cây 6 m của xà gồ thép C100 đến C200 dày 1,5 đến 2,5 mm
Hình minh họa: Trọng lượng xà gồ thép C thường gặp
Quy cách (mm)Diện tích mặt cắtNặng mỗi métCây 6 m
C100 × 50 × 20 × 1,5351 mm²2,76 kg16,5 kg
C100 × 50 × 20 × 2,0464 mm²3,64 kg21,9 kg
C120 × 50 × 20 × 2,0504 mm²3,96 kg23,7 kg
C150 × 50 × 20 × 2,0564 mm²4,43 kg26,6 kg
C150 × 50 × 20 × 2,5700 mm²5,50 kg33,0 kg
C180 × 50 × 20 × 2,0624 mm²4,90 kg29,4 kg
C180 × 50 × 20 × 2,5775 mm²6,08 kg36,5 kg
C200 × 50 × 20 × 2,0664 mm²5,21 kg31,3 kg
C200 × 50 × 20 × 2,5825 mm²6,48 kg38,9 kg

Số trong bảng lệch bảng của từng hãng vài phần trăm, do bán kính góc uốn và dung sai độ dày. Kích thước cánh 50 mm và mép 20 mm là loại hay gặp; hãng còn làm cánh 65 mm, mép 15 – 25 mm.

Tự tính trọng lượng xà gồ C thế nào?

Trọng lượng mỗi mét xà gồ C bằng diện tích mặt cắt nhân khối lượng riêng của thép. Diện tích mặt cắt lấy gần đúng bằng độ dày nhân tổng chiều dài các cạnh trừ bốn lần độ dày ở các góc: A ≈ t × (h + 2b + 2c − 4t). Ví dụ C150 × 50 × 20 × 2,0: 2 × (150 + 100 + 40 − 8) = 564 mm², nhân 7.850 kg/m³ ra khoảng 4,43 kg/m.

Các bước tính trọng lượng xà gồ thép C từ kích thước mặt cắt
Hình minh họa: Tự tính trọng lượng xà gồ C150 × 50 × 20 × 2,0

Độ dày xà gồ C có tính cả lớp mạ không?

Độ dày ghi trên xà gồ C mạ kẽm có nơi tính cả lớp mạ, có nơi chỉ tính thép nền, nên hai cây cùng ghi 2,0 mm có thể khác nhau. Khi so giá, hỏi rõ độ dày thép nền và khối lượng lớp mạ (Z80, Z120, Z275…), rồi cân thử một cây. Lớp mạ dày bao nhiêu thì dùng được bao lâu có ở bài lớp mạ kẽm dùng được bao lâu.

Những điều cần hỏi về độ dày và lớp mạ khi mua xà gồ thép C
Hình minh họa: Mua xà gồ C: hỏi gì về độ dày

Chọn cỡ xà gồ C theo những gì?

Cỡ xà gồ C chọn theo bước kèo, khoảng cách giữa các hàng xà gồ, loại tấm lợp và vùng gió; nhịp dài hơn thì cần chữ C cao hơn hoặc dày hơn, mái dốc và nhịp dài còn cần giằng xà gồ để chữ C không bị xoắn. Bảng chọn cỡ do hãng xà gồ hoặc kỹ sư lập cho từng loại thép, nên không lấy bảng của loại này áp cho loại khác. Khi nào cần giằng xem bài giằng xà gồ; chữ C khác chữ Z và hộp ra sao xem bài xà gồ C, Z và xà gồ hộp.

Cây xà gồ C và cây xà gồ composite 6 m nặng bao nhiêu?

Cây xà gồ C150 × 50 × 20 × 2,0 dài 6 m nặng khoảng 26,6 kg, trong khi cây xà gồ composite SF-160 cùng chiều dài nặng khoảng 21,6 kg và SF-120 khoảng 14,2 kg. So sánh này chỉ về trọng lượng để vận chuyển, vác lên mái; hai loại không thay nhau theo chiều cao chữ C mà phải tra bảng của từng loại. Bảng đủ sáu cỡ composite ở bài kích thước xà gồ composite.

Biểu đồ trọng lượng cây 6 m của xà gồ thép C150, C100 và xà gồ composite SF-160, SF-120
Hình minh họa: Cây 6 m nặng bao nhiêu
Xà gồNặng mỗi métCây 6 mRỉ ở nơi ẩm, có muối, hóa chất
Thép C150 × 50 × 20 × 2,04,43 kg26,6 kgCó
Thép C100 × 50 × 20 × 2,03,64 kg21,9 kgCó
Composite SF-1603,60 kg21,6 kgKhông
Composite SF-1202,36 kg14,2 kgKhông

Xà gồ C bị rỉ thì thay bằng gì?

Xà gồ C ở trại chăn nuôi, nhà ven biển, xưởng hóa chất rỉ từ mặt tiếp xúc với tôn và từ mép gập. Thay bằng xà gồ C mạ dày hơn thì chỉ kéo dài thêm vài năm; ở những nơi này xà gồ composite không rỉ là lựa chọn lâu dài. Cách thay theo từng gian ở bài thay xà gồ mái tôn bị rỉ.

Câu hỏi thường gặp

Xà gồ C150 nặng bao nhiêu kg một mét?

Xà gồ C150 × 50 × 20 dày 2,0 mm nặng khoảng 4,43 kg mỗi mét, dày 2,5 mm khoảng 5,50 kg mỗi mét, tính theo kích thước mặt cắt; bảng của từng hãng lệch vài phần trăm.

Cây xà gồ C200 dài 6 m nặng bao nhiêu?

Cây C200 × 50 × 20 dài 6 m nặng khoảng 31,3 kg nếu dày 2,0 mm và khoảng 38,9 kg nếu dày 2,5 mm.

Tính trọng lượng xà gồ C thế nào?

Lấy diện tích mặt cắt A ≈ t × (h + 2b + 2c − 4t) tính bằng mm², nhân 7.850 kg/m³ rồi chia 1.000.000 để ra kg mỗi mét.

Xà gồ C100 dùng cho bước kèo bao nhiêu?

Không có một con số chung; bước kèo tối đa của xà gồ C100 phụ thuộc độ dày, khoảng cách xà gồ, tấm lợp và vùng gió, nên tra bảng của hãng hoặc nhờ kỹ sư tính.

Cần chọn xà gồ cho mái nhà mình?

Gửi bước kèo và tên xã, Santiago tính mã xà gồ, số lượng và báo giá trọn hệ trong 24 giờ.

Đọc thêm

Bài viết liên quan

Liên hệ báo giá

Để lại thông tin, Santiago gọi tư vấn ngay

Bạn hãy điền thông tin đầy đủ, Santiago sẽ gọi tư vấn bạn ngay nhé.

Hoặc gọi, nhắn Zalo theo khu vực

Miền Nam

0932 411 006

Miền Trung

0931 128 428

Miền Bắc

0901 128 278