Áp lực gió W0 là áp lực gió tiêu chuẩn dùng để tính kết cấu, cho riêng từng vùng gió: vùng I là 65 daN/m², vùng II 95, vùng III 125, vùng IV 155 và vùng V 185 daN/m². 1 daN/m² xấp xỉ 1 kg lực trên mỗi mét vuông, nên ở vùng II, gió tiêu chuẩn tác dụng lên mỗi mét vuông mái khoảng 95 kg lực trước khi nhân các hệ số.
| Vùng gió | I | II | III | IV | V |
|---|---|---|---|---|---|
| W0 (daN/m²) | 65 | 95 | 125 | 155 | 185 |
| Tốc độ gió tương ứng (m/s) | 32,6 | 39,4 | 45,2 | 50,3 | 54,9 |
| Tốc độ gió tương ứng (km/h) | 117 | 142 | 163 | 181 | 198 |

W0 được tính từ đâu?
Theo TCVN 2737:1995, áp lực gió W0 tính từ vận tốc gió v0 theo công thức W0 = 0,0613 × v0², trong đó v0 (m/s) là vận tốc gió trung bình trong 3 giây ở độ cao 10 m, có thể bị vượt một lần trong 20 năm. Tốc độ gió trong bảng trên được đổi ngược từ W0 theo công thức này.


Vùng gió của từng xã, phường mới lấy theo bảng trong dự thảo sửa đổi QCVN 02:2022/BXD (Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng, 06/2026). Gõ tên xã vào bảng tra để biết vùng gió và W0 của nơi làm công trình.
Áp lực gió thật lên mái có bằng W0 không?
Không. Áp lực gió thật lên mái bằng W0 nhân với ba hệ số: hệ số độ cao và địa hình, hệ số khí động của mái, và hệ số độ tin cậy về tải trọng (thường lấy 1,2).



- Hệ số độ cao và địa hình: nhà cao, đứng giữa cánh đồng hay sát biển thì lớn hơn nhà thấp nằm giữa khu dân cư.
- Hệ số khí động: mái dốc thoải thường bị gió hút lên; mép mái, góc mái và đầu hồi bị hút mạnh hơn phần giữa mái.
- Hệ số độ tin cậy: hệ số an toàn cho tải trọng gió khi tính độ bền.
Ví dụ để hình dung, nhà thấp ở vùng gió II, hệ số độ cao lấy 1,0, hệ số hút ở giữa mái lấy 0,8: lực hút tính toán khoảng 95 × 1,0 × 0,8 × 1,2 ≈ 91 daN/m². Mép mái, góc mái và nhà cao, trống trải cho ra con số lớn hơn và cần kỹ sư tính riêng.
Lực gió hút lên một cây xà gồ là bao nhiêu?
Theo ví dụ trên, một cây xà gồ bắc qua bước kèo 3 m, các cây cách nhau 0,66 m, đỡ một dải mái khoảng 0,66 × 3 ≈ 2 m². Với lực hút khoảng 91 daN/m², cây xà gồ đó chịu lực kéo lên chừng 180 daN, tương đương khoảng 180 kg lực.


Lực này đi từ tấm tôn qua vít xuống xà gồ, rồi qua bu lông, bát liên kết xuống vì kèo. Mái tốc thường bắt đầu từ mắt xích yếu nhất: vít tôn lỏng, bu lông bị bớt, hoặc xà gồ rỉ mỏng ở chỗ bắt vít.

Vì sao vùng gió mạnh cần xà gồ composite lớn hơn?
Áp lực gió tăng từ 65 lên 185 daN/m², gần gấp ba, nên cùng một bước kèo, xà gồ ở vùng gió mạnh phải lớn hơn để không võng quá giới hạn L/200 và không gãy. Ví dụ bước kèo 3 m, mái tôn nhựa, xà gồ cách nhau 660 mm: vùng I và II dùng SF-100, vùng III, IV và V dùng SF-120.



Đọc thêm vùng gió là gì, tải trọng lên xà gồ mái tôn và vùng gió III, IV, V ở đâu.
Nguồn tham khảo
- TCVN 2737:1995 Tải trọng và tác động, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Dự thảo sửa đổi 01:202X QCVN 02:2022/BXD, Bảng 5.1 (Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng, 06/2026).
Câu hỏi thường gặp
Áp lực gió W0 vùng II là bao nhiêu?
Áp lực gió tiêu chuẩn W0 của vùng gió II là 95 daN/m², tương ứng tốc độ gió khoảng 39 m/s (142 km/h) theo công thức W0 = 0,0613 × v0² của TCVN 2737:1995.
1 daN/m² bằng bao nhiêu kg?
1 daN (decanewton) bằng 10 N, xấp xỉ 1,02 kg lực, nên 1 daN/m² gần bằng 1 kg lực trên mỗi mét vuông.
Áp lực gió thật lên mái có bằng W0 không?
Không. Áp lực gió thật lên mái bằng W0 nhân hệ số độ cao và địa hình, hệ số khí động của mái và hệ số độ tin cậy. Mép mái, góc mái bị gió hút mạnh hơn phần giữa mái.
Vùng gió V có áp lực gió bao nhiêu?
Vùng gió V có áp lực gió tiêu chuẩn W0 là 185 daN/m², gần gấp ba vùng I (65 daN/m²). Cả nước chỉ có 2 đơn vị thuộc vùng gió V là đặc khu Hoàng Sa và đặc khu Bạch Long Vĩ.
Từ 95 lên 125 daN/m² thì phải đổi xà gồ đắt hơn bao nhiêu?
Ở bước kèo 3 m, W0 95 daN/m² (vùng II) dùng SF-100 giá 234.000 đ mỗi mét; W0 125 daN/m² (vùng III) phải lên SF-120 giá 289.000 đ, đắt hơn khoảng 24% mỗi mét.
Sản phẩm phù hợp với bài này
SF-100100 × 50 × 5234.000 đ/m · 1.404.000 đ/cây 6 m
SF-120120 × 60 × 5289.000 đ/m · 1.734.000 đ/cây 6 m
SF-8080 × 40 × 3104.000 đ/m · 624.000 đ/cây 6 mGiá niêm yết đã gồm VAT, chưa gồm vận chuyển. Bán theo cây 6 m, nhận cắt theo bước kèo khi đặt trước.





