Áp lực gió W0 là gì? 65, 95, 125, 155, 185 daN/m² nghĩa là gì với mái nhà

Người viết: Mr Quyền - Santiago · Biên tập: Santiago FRP · Cập nhật ngày 21/10/2026 · 5 phút đọc

Thanh hộp FRP trên xe cẩu

Áp lực gió W0 là áp lực gió tiêu chuẩn của từng vùng gió, từ 65 daN/m² ở vùng I đến 185 daN/m² ở vùng V. Cách hiểu con số này, đổi ra tốc độ gió, ví dụ lực gió hút lên một cây xà gồ, và vì sao vùng gió mạnh cần xà gồ lớn hơn.

Áp lực gió W0 là áp lực gió tiêu chuẩn dùng để tính kết cấu, cho riêng từng vùng gió: vùng I là 65 daN/m², vùng II 95, vùng III 125, vùng IV 155 và vùng V 185 daN/m². 1 daN/m² xấp xỉ 1 kg lực trên mỗi mét vuông, nên ở vùng II, gió tiêu chuẩn tác dụng lên mỗi mét vuông mái khoảng 95 kg lực trước khi nhân các hệ số.

Vùng gióIIIIIIIVV
W0 (daN/m²)6595125155185
Tốc độ gió tương ứng (m/s)32,639,445,250,354,9
Tốc độ gió tương ứng (km/h)117142163181198
Khung mái nhà xưởng xà gồ composite
Ảnh thực tế: khung mái nhà xưởng xà gồ composite

W0 được tính từ đâu?

Theo TCVN 2737:1995, áp lực gió W0 tính từ vận tốc gió v0 theo công thức W0 = 0,0613 × v0², trong đó v0 (m/s) là vận tốc gió trung bình trong 3 giây ở độ cao 10 m, có thể bị vượt một lần trong 20 năm. Tốc độ gió trong bảng trên được đổi ngược từ W0 theo công thức này.

Bảng áp lực gió W0 và tốc độ gió tương ứng của 5 vùng gió
Hình minh họa: W0 và tốc độ gió tương ứng
Mái che xà gồ composite nhìn từ dưới
Ảnh thực tế: mái che xà gồ composite nhìn từ dưới

Vùng gió của từng xã, phường mới lấy theo bảng trong dự thảo sửa đổi QCVN 02:2022/BXD (Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng, 06/2026). Gõ tên xã vào bảng tra để biết vùng gió và W0 của nơi làm công trình.

Áp lực gió thật lên mái có bằng W0 không?

Không. Áp lực gió thật lên mái bằng W0 nhân với ba hệ số: hệ số độ cao và địa hình, hệ số khí động của mái, và hệ số độ tin cậy về tải trọng (thường lấy 1,2).

Áp lực gió thật bằng W0 nhân hệ số độ cao, hệ số khí động và hệ số độ tin cậy
Hình minh họa: Áp lực gió thật lên mái tính thế nào
Xà gồ composite SF-100 màu xanh, hộp 100 × 50 mm, có nhãn Santiago FRP
Sản phẩm Santiago FRP: xà gồ composite SF-100 màu xanh, hộp 100 × 50 mm, có nhãn Santiago FRP
Khung mái composite tấm lợp nhựa
Ảnh thực tế: khung mái composite tấm lợp nhựa
  • Hệ số độ cao và địa hình: nhà cao, đứng giữa cánh đồng hay sát biển thì lớn hơn nhà thấp nằm giữa khu dân cư.
  • Hệ số khí động: mái dốc thoải thường bị gió hút lên; mép mái, góc mái và đầu hồi bị hút mạnh hơn phần giữa mái.
  • Hệ số độ tin cậy: hệ số an toàn cho tải trọng gió khi tính độ bền.

Ví dụ để hình dung, nhà thấp ở vùng gió II, hệ số độ cao lấy 1,0, hệ số hút ở giữa mái lấy 0,8: lực hút tính toán khoảng 95 × 1,0 × 0,8 × 1,2 ≈ 91 daN/m². Mép mái, góc mái và nhà cao, trống trải cho ra con số lớn hơn và cần kỹ sư tính riêng.

Lực gió hút lên một cây xà gồ là bao nhiêu?

Theo ví dụ trên, một cây xà gồ bắc qua bước kèo 3 m, các cây cách nhau 0,66 m, đỡ một dải mái khoảng 0,66 × 3 ≈ 2 m². Với lực hút khoảng 91 daN/m², cây xà gồ đó chịu lực kéo lên chừng 180 daN, tương đương khoảng 180 kg lực.

Sơ đồ lực gió hút lên một cây xà gồ bước kèo 3 m, khoảng 180 daN
Hình minh họa: Một cây xà gồ bị gió hút lên khoảng 180 kg lực
Thanh hộp composite xanh dương trong xưởng
Ảnh thực tế: thanh hộp composite xanh dương trong xưởng

Lực này đi từ tấm tôn qua vít xuống xà gồ, rồi qua bu lông, bát liên kết xuống vì kèo. Mái tốc thường bắt đầu từ mắt xích yếu nhất: vít tôn lỏng, bu lông bị bớt, hoặc xà gồ rỉ mỏng ở chỗ bắt vít.

Xà gồ composite SF-80 màu xanh, hộp 80 × 40 mm, có nhãn Santiago FRP
Sản phẩm Santiago FRP: xà gồ composite SF-80 màu xanh, hộp 80 × 40 mm, có nhãn Santiago FRP

Vì sao vùng gió mạnh cần xà gồ composite lớn hơn?

Áp lực gió tăng từ 65 lên 185 daN/m², gần gấp ba, nên cùng một bước kèo, xà gồ ở vùng gió mạnh phải lớn hơn để không võng quá giới hạn L/200 và không gãy. Ví dụ bước kèo 3 m, mái tôn nhựa, xà gồ cách nhau 660 mm: vùng I và II dùng SF-100, vùng III, IV và V dùng SF-120.

Biểu đồ áp lực gió W0 của 5 vùng gió
Hình minh họa: Áp lực gió W0 tăng gần gấp ba từ vùng I tới vùng V
Xà gồ composite mái tôn nhà xưởng
Ảnh thực tế: xà gồ composite mái tôn nhà xưởng
Ống tròn composite tại bãi
Ảnh thực tế: ống tròn composite tại bãi

Đọc thêm vùng gió là gì, tải trọng lên xà gồ mái tôn và vùng gió III, IV, V ở đâu.

Nguồn tham khảo

  • TCVN 2737:1995 Tải trọng và tác động, Tiêu chuẩn thiết kế.
  • Dự thảo sửa đổi 01:202X QCVN 02:2022/BXD, Bảng 5.1 (Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng, 06/2026).

Câu hỏi thường gặp

Áp lực gió W0 vùng II là bao nhiêu?

Áp lực gió tiêu chuẩn W0 của vùng gió II là 95 daN/m², tương ứng tốc độ gió khoảng 39 m/s (142 km/h) theo công thức W0 = 0,0613 × v0² của TCVN 2737:1995.

1 daN/m² bằng bao nhiêu kg?

1 daN (decanewton) bằng 10 N, xấp xỉ 1,02 kg lực, nên 1 daN/m² gần bằng 1 kg lực trên mỗi mét vuông.

Áp lực gió thật lên mái có bằng W0 không?

Không. Áp lực gió thật lên mái bằng W0 nhân hệ số độ cao và địa hình, hệ số khí động của mái và hệ số độ tin cậy. Mép mái, góc mái bị gió hút mạnh hơn phần giữa mái.

Vùng gió V có áp lực gió bao nhiêu?

Vùng gió V có áp lực gió tiêu chuẩn W0 là 185 daN/m², gần gấp ba vùng I (65 daN/m²). Cả nước chỉ có 2 đơn vị thuộc vùng gió V là đặc khu Hoàng Sa và đặc khu Bạch Long Vĩ.

Từ 95 lên 125 daN/m² thì phải đổi xà gồ đắt hơn bao nhiêu?

Ở bước kèo 3 m, W0 95 daN/m² (vùng II) dùng SF-100 giá 234.000 đ mỗi mét; W0 125 daN/m² (vùng III) phải lên SF-120 giá 289.000 đ, đắt hơn khoảng 24% mỗi mét.

Sản phẩm phù hợp với bài này

Giá niêm yết đã gồm VAT, chưa gồm vận chuyển. Bán theo cây 6 m, nhận cắt theo bước kèo khi đặt trước.

Xem thêm sản phẩm Gọi 0932 411 006 Nhắn Zalo

Bài viết có giúp ích cho anh chị không?
Cần chọn xà gồ cho mái nhà mình?

Gửi bước kèo và tên xã, Santiago tính mã xà gồ, số lượng và báo giá trọn hệ trong 24 giờ.

Đọc thêm

Bài viết liên quan

Liên hệ báo giá

Để lại thông tin, Santiago gọi tư vấn ngay

Bạn hãy điền thông tin đầy đủ, Santiago sẽ gọi tư vấn bạn ngay nhé.

Hoặc gọi, nhắn Zalo theo khu vực

Miền Nam

0932 411 006

Miền Trung

0931 128 428

Miền Bắc

0901 128 278