Giá xà gồ composite phụ thuộc chủ yếu vào khối lượng vật liệu: kích thước hộp, độ dày vách, số ngăn và loại nhựa. Vì sao giá chênh nhiều, nên so giá theo mét hay theo m² mái, cách tính số mét và số bộ liên kết cho một mái.
Xem tiếp
Composite FRP đã đóng rắn là vật liệu trơ, dùng làm mái, bồn, thuyền. Bụi sợi thủy tinh khi cắt gây ngứa và kích ứng, khói khi cháy có hại như mọi loại nhựa. Cách dùng an toàn, bảo hộ khi cắt và xử lý phế liệu.
Xem tiếp
Khoảng cách xà gồ mái tôn do loại tấm lợp quyết định, còn cỡ xà gồ phải đổi theo khoảng cách đó. Bảng bước kèo tối đa của xà gồ composite SF-60 đến SF-220 khi đặt cách nhau 500, 600, 660, 800 và 1.000 mm, cho vùng gió I, II, III.
Xem tiếp
"Xà gồ nhựa" có thể là xà gồ composite FRP (nhựa gia cường sợi thủy tinh) hoặc thanh nhựa uPVC không có sợi. Hai loại khác nhau rất nhiều về độ cứng, chịu nhiệt và chỗ dùng. Cách nhận biết và những câu nên hỏi khi mua.
Xem tiếp
Xà gồ composite hộp 30x60, 40x80, 50x100, 60x120 tương ứng với SF-60, SF-80, SF-100, SF-120; hai cỡ lớn là hộp 2 ngăn 55x160 và 55x220. Bảng độ dày vách, kg/m, độ cứng và bước kèo tối đa của từng cỡ.
Xem tiếp
Hộp thép mạ kẽm 50x100x1,4 cứng hơn xà gồ composite SF-100 khoảng 3,7 lần nhưng nặng hơn và vách chỉ dày 1,4 mm, rỉ cả mặt trong lẫn mặt ngoài. Bảng so sánh kg/m, độ cứng, độ bền rỉ và khi nào nên chọn loại nào.
Xem tiếp
Nhà cấp 4 hay gác xà gồ thẳng lên tường thu hồi, nên khoảng cách giữa hai tường chính là bước kèo. Cách chọn cỡ xà gồ composite, bắt vào tường gạch, ví dụ nhà 5 × 18 m với hai phương án và lượng vật tư.
Xem tiếp
Mái ngói nhựa nhẹ nên dùng được bảng tra xà gồ composite như mái tôn nhựa; mái ngói xi măng, ngói đất nung nặng hơn nhiều nên phải tính riêng. Lưu ý độ dốc, giằng xà gồ, khoảng cách xà gồ theo tấm ngói và chống gió ở mép mái.
Xem tiếp
Độ dốc mái tôn ghi bằng phần trăm hoặc độ, ví dụ 30% tương đương khoảng 16,7°. Bảng quy đổi, cách tính chiều cao đỉnh mái, chiều dài dốc mái và số hàng xà gồ, kèm ví dụ cho nhà rộng 8 m.
Xem tiếp
Tính xà gồ cho mái tôn theo bốn bước: chiều dài dốc mái, số hàng xà gồ, tổng số mét, số bộ liên kết. Ví dụ cho mái một dốc 4 × 10 m và mái hai dốc 8 × 20 m, kèm khối lượng xà gồ composite.
Xem tiếp