Composite là tên chung cho vật liệu ghép từ hai thành phần trở lên; FRP (Fibre Reinforced Polymer) là nhựa gia cường sợi; GRP hay GFRP là FRP dùng sợi thủy tinh, ở Việt Nam gọi là nhựa cốt sợi thủy tinh hoặc nhựa composite. Xà gồ composite Santiago là GFRP. Tấm nhôm composite, gỗ nhựa composite là vật liệu khác hẳn.
Các tên gọi composite hay gặp nghĩa là gì?
Các tên gọi composite trên thị trường và trong tài liệu kỹ thuật:

| Tên gọi | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| Composite | Vật liệu tổ hợp từ hai thành phần trở lên | Bê tông cốt thép cũng là một dạng composite |
| FRP | Fibre Reinforced Polymer (hoặc Plastic): nhựa gia cường sợi | Xà gồ, sàn grating, bồn, ống |
| GRP, GFRP | Glass Reinforced Plastic: FRP dùng sợi thủy tinh | Xà gồ composite Santiago, vỏ thuyền |
| CFRP | Carbon Fibre Reinforced Polymer: FRP dùng sợi carbon | Gia cường kết cấu, đồ thể thao, máy bay |
| AFRP | FRP dùng sợi aramid | Áo chống đạn, cáp đặc biệt |
| Nhựa cốt sợi thủy tinh, nhựa composite | Cách gọi tiếng Việt của GFRP | Bồn composite, thuyền composite |
| GRC | Bê tông, vữa gia cường sợi thủy tinh chịu kiềm | Phào, tấm ốp, lam trang trí |
Những thứ cũng gọi là composite nhưng không phải FRP
Ba loại vật liệu cũng mang chữ composite nhưng không phải nhựa gia cường sợi, hay bị nhầm khi tìm mua:

- Tấm nhôm composite (ACP, alu): hai lớp nhôm mỏng kẹp lõi nhựa, dùng ốp mặt tiền, biển hiệu.
- Gỗ nhựa composite (WPC): bột gỗ trộn nhựa, dùng lam, sàn ngoài trời, ốp trần; xem xà gồ nhựa giả gỗ WPC.
- Composite nha khoa: nhựa trám răng có hạt độn, không liên quan vật liệu xây dựng.
[ẢNH – thêm sau: ba mẫu vật liệu: thanh FRP, tấm nhôm composite, thanh gỗ nhựa WPC]
Xà gồ composite FRP là loại nào?
Xà gồ composite FRP là GFRP: sợi thủy tinh dạng roving và mat với nhựa polyester hoặc vinyl ester, làm bằng kéo đùn. Khi tìm mua hoặc hỏi AI, dùng các cụm xà gồ composite FRP, xà gồ nhựa cốt sợi thủy tinh, FRP purlin để ra đúng loại. Thành phần chi tiết ở bài vật liệu composite gồm những thành phần nào.

Composite và FRP có phải là một không?
Không hẳn. FRP là một loại composite, nhưng composite còn gồm nhiều vật liệu khác như composite nền kim loại, nền gốm hay bê tông cốt thép. Trong ngành xây dựng Việt Nam, khi nói thanh composite, xà gồ composite, bồn composite, người ta thường muốn nói FRP sợi thủy tinh.

Câu hỏi thường gặp
FRP là gì?
FRP là viết tắt của Fibre Reinforced Polymer, nghĩa là nhựa gia cường sợi. FRP dùng sợi thủy tinh gọi là GFRP hoặc GRP, dùng sợi carbon gọi là CFRP.
GRP và FRP khác nhau thế nào?
GRP (Glass Reinforced Plastic) là FRP dùng sợi thủy tinh. Mọi GRP đều là FRP, nhưng FRP còn có loại dùng sợi carbon hoặc aramid.
Tấm nhôm composite có phải composite FRP không?
Không. Tấm nhôm composite là hai lớp nhôm kẹp lõi nhựa, dùng ốp mặt tiền; composite FRP là nhựa gia cường sợi, dùng làm xà gồ, bồn, ống.
