Bình Dương cũ, nay thuộc TP.HCM, nằm trọn trong vùng gió I, nên xà gồ composite chọn theo bảng vùng gió I: bước kèo 3 – 3,5 m dùng SF-100, 4 – 4,5 m dùng SF-120, 5 – 5,5 m dùng SF-160, 6 m dùng SF-200. Composite đáng dùng nhất ở xưởng hóa chất, xi mạ, xử lý nước thải, kho phân bón và trại chăn nuôi.
Các xã, phường như Thủ Dầu Một, Dĩ An, Thuận An, Bến Cát, Tân Uyên, Bàu Bàng, Phú Giáo, Dầu Tiếng đều cùng vùng gió I, nên dùng chung một bảng cỡ ở dưới.
Bình Dương cũ thuộc vùng gió nào?
Theo dự thảo sửa đổi QCVN 02:2022/BXD, các xã, phường của Bình Dương cũ đều thuộc vùng gió I, vùng có áp lực gió thấp nhất. Trong khi đó phần lớn xã, phường của TP.HCM cũ và Bà Rịa – Vũng Tàu cũ thuộc vùng II, nên khi tra phải dùng đúng tên xã, phường mới nơi làm mái. Tra từng xã, phường ở trang xà gồ composite TP.HCM theo xã, phường.

Xà gồ composite ở Bình Dương cũ dùng cỡ nào theo bước kèo?
Ở vùng gió I, cỡ xà gồ theo bước kèo như sau:

| Bước kèo | Mã (vùng gió I) | Bắc tối đa | Giá mỗi mét |
|---|---|---|---|
| 1,5 m | SF-60 | 1,9 m | 79.000 đ |
| 2 – 2,5 m | SF-80 | 2,5 m | 104.000 đ |
| 3 – 3,5 m | SF-100 | 3,7 m | 234.000 đ |
| 4 – 4,5 m | SF-120 | 4,5 m | 289.000 đ |
| 5 – 5,5 m | SF-160 | 5,6 m | 341.000 đ |
| 6 m | SF-200 | 6,8 m | 393.000 đ |
Các mã trên tính cho tấm lợp tôn hoặc ngói nhựa, hàng xà gồ cách nhau 660 mm, võng không quá L/200; kỹ sư đang soát lại bảng. Nhà xưởng bước kèo 6 m nên dùng SF-200 hay thêm kèo phụ có ở bài nhà xưởng bước kèo 6 m.
Nhà xưởng nào ở Bình Dương cũ nên dùng xà gồ composite?
Phần lớn nhà xưởng khô ráo trong khu công nghiệp dùng xà gồ thép mạ kẽm là đủ và rẻ hơn. Xà gồ composite đáng tiền ở những xưởng có hơi axit, kiềm, muối hay ẩm liên tục, nơi xà gồ thép phải sơn lại hoặc thay sau vài năm:


- Xưởng xi mạ, mạ kẽm nhúng nóng, xưởng hóa chất: mái nhà xưởng hóa chất, xi mạ.
- Khu xử lý nước thải của khu công nghiệp và nhà máy: mái che bể, sàn và cầu thang FRP.
- Kho phân bón, kho muối, kho hóa chất: mái kho phân bón, kho muối.
- Xưởng nhuộm, xưởng giấy, xưởng chế biến có hơi nước nóng.
- Vách xưởng hóa chất: xà gồ vách nhà xưởng bằng composite.
Xưởng có tủ điện, trạm biến áp, đường dây gần mái còn được thêm cái lợi là composite không dẫn điện; xem bài FRP không dẫn điện.
Trại gà, trại heo ở Bàu Bàng, Phú Giáo, Dầu Tiếng dùng xà gồ cỡ nào?
Các xã phía bắc Bình Dương cũ như Bàu Bàng, Phú Giáo, Dầu Tiếng, Trừ Văn Thố, Minh Thạnh có nhiều trại chăn nuôi. Khí amoniac từ chất thải và độ ẩm trong chuồng làm xà gồ thép rỉ nhanh. Ở vùng gió I, trại bước kèo 3 m dùng SF-100, trại bước kèo 4 m dùng SF-120.

Một trại 1.000 m², bước kèo 3 m, xà gồ cách 660 mm cần khoảng 1.520 m SF-100 (khoảng 4.150 kg vật liệu, tiền xà gồ khoảng 356 triệu đồng theo giá từ 19/10/2026) và khoảng 505 bộ liên kết inox 304. Chọn chiều cao mái, thông gió nóc có ở bài mái trại chăn nuôi và chiều cao mái chuồng heo.
Vì sao vùng gió I dùng xà gồ nhỏ hơn mà vẫn an toàn?
Vùng gió I có áp lực gió tiêu chuẩn thấp hơn vùng II, nên lực hút gió lên tấm lợp và xà gồ nhỏ hơn. Cùng bước kèo 3,5 m, mái ở Bình Dương cũ dùng SF-100 (bắc tối đa 3,7 m) thay vì SF-120 như ở Cà Mau, tốn ít hơn khoảng 18% vật liệu và 55.000 đ mỗi mét. Dù vậy dải mép mái và góc mái vẫn phải đủ bát, đủ bu lông, vì gió hút mạnh nhất ở đó; xem bài gió bão tốc mái bắt đầu từ đâu.

Đặt xà gồ composite về Bình Dương cũ thế nào?
Khách ở Bình Dương cũ liên hệ số miền Nam 0932 411 006 (gọi hoặc Zalo). Cần gửi: bước kèo, dài và rộng mái, tên xã, phường mới; xưởng trong khu công nghiệp ghi thêm tên khu và khung giờ xe được vào nhận hàng. Báo giá trọn hệ gửi lại trong 24 giờ. Hàng xuất từ nhà máy Santiago FRP (825 QLN2, xã Hòa Khánh, tỉnh Tây Ninh) đã cắt theo gian, khoan lỗ và kèm bộ liên kết inox 304.

Nguồn tham khảo
- Bộ Xây dựng, dự thảo Sửa đổi 1 QCVN 02:2022/BXD: phân vùng áp lực gió cho 168 xã, phường của TP.HCM mới.
- Santiago FRP: bảng chọn mã theo bước kèo cho vùng gió I và khối lượng mỗi mét từng mã.
Câu hỏi thường gặp
Bình Dương thuộc vùng gió nào?
Vùng gió I. Toàn bộ xã, phường của Bình Dương cũ (nay thuộc TP.HCM) nằm trong vùng áp lực gió thấp nhất của dự thảo QCVN 02:2022/BXD sửa đổi.
Nhà xưởng bước kèo 6 m ở Bình Dương dùng xà gồ composite cỡ nào?
Ở vùng gió I, bước kèo 6 m dùng SF-200 (hộp 200 × 60 × 5 mm, 4,88 kg/m, 393.000 đ/m), hoặc thêm kèo phụ để dùng cỡ nhỏ hơn.
Mua xà gồ composite ở Bình Dương liên hệ ở đâu?
Số miền Nam của Santiago FRP là 0932 411 006, gọi hoặc nhắn Zalo đều được. Hàng xuất từ nhà máy Tây Ninh, đã cắt theo gian và khoan lỗ.
Trại gà 1.000 m² ở Bình Dương cần bao nhiêu xà gồ composite?
Bước kèo 3 m ở vùng gió I dùng SF-100, cần khoảng 1.520 m xà gồ và khoảng 505 bộ liên kết.
Nhà xưởng nào ở Bình Dương nên dùng xà gồ composite?
Xưởng xi mạ, hóa chất, xử lý nước thải, kho phân bón, kho muối, xưởng nhuộm và trại chăn nuôi, nơi có hơi axit, muối, amoniac hoặc ẩm liên tục làm xà gồ thép rỉ nhanh.
Nhà xưởng 1.000 m² ở Bình Dương cũ tốn bao nhiêu xà gồ?
Khoảng 1.520 m xà gồ; Bình Dương cũ vùng gió I, bước kèo 5 m dùng SF-160 (bắc được 5,6 m): khoảng 518.320.000 đ; bước kèo 6 m dùng SF-200: khoảng 597.360.000 đ.
Sản phẩm phù hợp với bài này
SF-100100 × 50 × 5234.000 đ/m · 1.404.000 đ/cây 6 m
SF-200200 × 60 × 5393.000 đ/m · 2.358.000 đ/cây 6 m
SF-120120 × 60 × 5289.000 đ/m · 1.734.000 đ/cây 6 mGiá niêm yết đã gồm VAT, chưa gồm vận chuyển. Bán theo cây 6 m, nhận cắt theo bước kèo khi đặt trước.





