Vùng gió là cách quy chuẩn xây dựng chia lãnh thổ theo độ mạnh của gió, dùng để tính mái, kèo, xà gồ chịu được gió bão. Việt Nam có 5 vùng gió, ký hiệu I, II, III, IV, V. Vùng I gió yếu nhất, vùng V mạnh nhất. Mỗi vùng ứng với một áp lực gió tiêu chuẩn, ký hiệu W0.
| Vùng gió | I | II | III | IV | V |
|---|---|---|---|---|---|
| Áp lực gió tiêu chuẩn W0 (daN/m²) | 65 | 95 | 125 | 155 | 185 |
[ẢNH – thêm sau: bản đồ phân vùng gió Việt Nam]
Áp lực gió W0 nghĩa là gì?
W0 là áp lực gió dùng làm chuẩn để tính toán, đo ở độ cao 10 m, ở địa hình chuẩn. Theo cách tính của TCVN 2737:1995, W0 ứng với tốc độ gió trung bình trong 3 giây, có khả năng bị vượt trung bình một lần trong 20 năm.
1 daN/m² xấp xỉ 1 kg lực trên mỗi mét vuông. Với một mái 100 m² ở vùng III, áp lực gió tiêu chuẩn cộng lại khoảng 12.500 daN, tức hơn 12 tấn lực, chưa tính hệ số hút ở mép mái và góc mái. Áp lực thực tác dụng lên mái còn nhân thêm hệ số theo độ cao, địa hình và hình dạng mái.
Vì sao chọn xà gồ phải biết vùng gió?
Khi gió lùa qua mái, phía trên mái sinh ra lực hút kéo tấm lợp và xà gồ lên. Xà gồ phải chịu cả lực đè xuống (tấm lợp, người đi trên mái) lẫn lực hút đó.
Cùng một bước kèo, mái ở vùng gió mạnh cần xà gồ lớn hơn. Ví dụ bước kèo 3 m: vùng I dùng SF-100, vùng II và III dùng SF-120, vùng IV và V cần SF-160.
Tra vùng gió theo xã, phường mới ở đâu?
Sau khi sắp xếp lại đơn vị hành chính, nhiều xã, phường đã đổi tên và gộp lại, nên tra theo tên cũ dễ nhầm. Dự thảo sửa đổi QCVN 02:2022/BXD do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng soạn (bản tháng 6/2026, đang lấy ý kiến) có bảng vùng gió cho 3.321 xã, phường mới của 34 tỉnh, thành phố.
Santiago đã đưa toàn bộ bảng này vào ô tra trên trang chủ. Gõ tên xã, phường, ô tra hiện vùng gió và gợi ý mã xà gồ theo bước kèo.
[ẢNH – thêm sau: ô tra vùng gió trên trang chủ santiagofrp.vn với danh sách gợi ý tên xã]
Cả nước chia vùng gió như thế nào?
Theo dự thảo sửa đổi QCVN 02:2022/BXD, 3.321 xã, phường mới chia thành 5 vùng gió, trong đó vùng II nhiều nhất với 1.455 đơn vị.
| Vùng gió | Số xã, phường | Tỷ lệ |
|---|---|---|
| I | 1.058 | khoảng 32% |
| II | 1.455 | khoảng 44% |
| III | 514 | khoảng 15% |
| IV | 292 | khoảng 9% |
| V | 2 | rất nhỏ |
Vùng V chỉ có 2 đơn vị: đặc khu Hoàng Sa (TP. Đà Nẵng) và đặc khu Bạch Long Vĩ (TP. Hải Phòng).
Vùng IV tập trung ở ven biển Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ, nhiều nhất ở Ninh Bình (84 xã, phường), Hưng Yên (65), Hải Phòng (47), Thanh Hóa (43), Hà Tĩnh (38), ngoài ra có ở Quảng Ninh và Nghệ An. TP. Đà Nẵng có 49 xã, phường vùng III.
Các tỉnh phía Nam thuộc vùng gió nào?
Phần lớn các tỉnh phía Nam thuộc vùng I và II. Một vài ví dụ theo bảng trong dự thảo:
| Tỉnh, thành | Vùng I | Vùng II | Vùng III |
|---|---|---|---|
| TP. Hồ Chí Minh | 43 | 124 | 1 (đặc khu Côn Đảo) |
| TP. Cần Thơ | 0 | 103 | 0 |
| TP. Đồng Nai | 63 | 32 | 0 |
| Tây Ninh | 66 | 30 | 0 |
| Đồng Tháp | 40 | 62 | 0 |
| Vĩnh Long | 0 | 124 | 0 |
| An Giang | 47 | 52 | 3 (Phú Quốc, Kiên Hải, Thổ Châu) |
| Cà Mau | 0 | 64 | 0 |
Khi chưa tra được, ở phía Nam nên tạm lấy cột vùng II cho an toàn. Ven biển miền Trung và Bắc Bộ thì phải tra đúng xã, vì có nhiều xã vùng III, IV. Bảng số xã theo vùng của cả 34 tỉnh, thành có ở bài vùng gió 34 tỉnh, thành phố.
Địa hình và độ cao nhà có ảnh hưởng không?
Có. Vùng gió cho biết gió chung của cả khu vực ở địa hình chuẩn. Nhà trên đồi trống, sát bờ biển không có gì che chắn, hay nhà cao tầng thì gió thực tế mạnh hơn. Nhà thấp trong làng có nhiều nhà và cây xung quanh thì gió nhẹ hơn. Bảng tra của Santiago tính cho điều kiện thông thường; nhà trên đồi, trên mỏm đất nhô ra biển, hoặc mái cao nên gửi thông tin để tính riêng.
Mép mái, góc mái chịu gió mạnh hơn
Trên cùng một mái, mép mái, góc mái và đầu hồi bị hút mạnh hơn phần giữa. Các hàng xà gồ ở đó nên tăng một cỡ hoặc đặt dày hơn, kể cả ở vùng gió I. Đọc thêm bài gió bão tốc mái bắt đầu từ đâu.
Bảng vùng gió hiện vẫn là dự thảo nên có thể còn điều chỉnh trước khi ban hành. Công trình lớn nên có kỹ sư kết cấu tính riêng.
Nguồn tham khảo
- Dự thảo Sửa đổi 1 QCVN 02:2022/BXD, Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng, Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng, bản tháng 6/2026 (đang lấy ý kiến).
- TCVN 2737:1995, Tải trọng và tác động, Tiêu chuẩn thiết kế.
Câu hỏi thường gặp
Việt Nam có mấy vùng gió?
Việt Nam có 5 vùng gió, từ I đến V, với áp lực gió tiêu chuẩn W0 lần lượt là 65, 95, 125, 155 và 185 daN/m². Vùng I gió yếu nhất, vùng V mạnh nhất.
Làm sao biết nhà mình thuộc vùng gió nào?
Gõ tên xã, phường mới vào ô tra trên trang chủ santiagofrp.vn. Ô tra dùng bảng vùng gió cho 3.321 xã, phường mới theo dự thảo sửa đổi QCVN 02:2022/BXD.
TP. Hồ Chí Minh thuộc vùng gió nào?
Theo dự thảo sửa đổi QCVN 02:2022/BXD, TP. Hồ Chí Minh có 43 xã, phường vùng I, 124 vùng II và 1 vùng III (đặc khu Côn Đảo). Nên tra đúng tên xã, phường.
Vùng gió V ở đâu?
Vùng gió V chỉ có 2 đơn vị là đặc khu Hoàng Sa (TP. Đà Nẵng) và đặc khu Bạch Long Vĩ (TP. Hải Phòng).
