Xà gồ mái tôn chịu ba loại tải: tĩnh tải là trọng lượng tấm lợp và chính xà gồ; hoạt tải sửa chữa mái, 30 daN/m² theo TCVN 2737:1995; và tải gió. Với mái nhẹ, từ vùng gió II trở lên, lực gió hút mái lên lớn hơn hẳn tải đè xuống, nên chiều lên quyết định cỡ xà gồ và liên kết.
Tĩnh tải mái tôn là bao nhiêu?
Tĩnh tải mái tôn là trọng lượng tấm lợp, vít, lớp cách nhiệt nếu có, cộng trọng lượng xà gồ. Bảng tra Santiago lấy 10 daN/m² cho mái tôn nhựa, ngói nhựa, chưa kể xà gồ. Xà gồ SF-120 nặng 2,36 kg/m, đặt cách 660 mm, thêm khoảng 3,5 daN/m². Mái lợp ngói xi măng, ngói đất nung nặng hơn nhiều, phải tính riêng.

Hoạt tải mái tôn là gì?
Hoạt tải mái tôn là tải của người lên sửa mái, dụng cụ và vật liệu đặt tạm. TCVN 2737:1995 quy định 30 daN/m² cho mái ngói, mái fibrô xi măng, mái tôn và các mái tương tự không dùng để đi lại. Santiago kiểm tra thêm trường hợp một người khoảng 100 kg đứng giữa nhịp xà gồ, vì đó là lúc cây chịu lực tập trung lớn nhất.

Gió tác động lên mái như thế nào?
Gió thổi qua mái tạo lực hút kéo tấm lợp và xà gồ lên, mạnh nhất ở mép mái, góc mái và đầu hồi. Áp lực gió tiêu chuẩn W0 theo vùng là 65, 95, 125, 155 và 185 daN/m² cho vùng I đến V. Bảng tra Santiago lấy gió hút ở phần giữa mái bằng 0,8 W0, rồi trừ đi tĩnh tải mái đang đè xuống.

| Vùng gió | W0 (daN/m²) | Gió hút còn lại sau khi trừ tĩnh tải (daN/m²) | Tải đè xuống: tĩnh tải + hoạt tải (daN/m²) |
|---|---|---|---|
| I | 65 | khoảng 42 | 40 |
| II | 95 | khoảng 66 | 40 |
| III | 125 | khoảng 90 | 40 |
| IV | 155 | khoảng 114 | 40 |
| V | 185 | khoảng 138 | 40 |
Hai cột cuối chưa tính trọng lượng xà gồ. Ở vùng I, hai chiều gần bằng nhau; từ vùng II, gió hút lên lớn hơn tải đè xuống 1,6 – 3,5 lần.
Từ tải trên m² ra tải trên mỗi cây xà gồ thế nào?
Tải trên mỗi mét xà gồ bằng tải trên m² mái nhân khoảng cách giữa hai hàng xà gồ. Ví dụ ở vùng II, xà gồ cách 660 mm: gió hút còn khoảng 66 × 0,66 ≈ 44 daN trên mỗi mét xà gồ, hướng lên; tải đè xuống khoảng 40 × 0,66 ≈ 26 daN/m, cộng khoảng 2,3 daN/m trọng lượng SF-120. Vì vậy đặt xà gồ thưa hơn thì mỗi cây chịu nhiều hơn, xem khoảng cách xà gồ mái tôn.

Vì sao gió hút quan trọng với liên kết?
Gió hút quan trọng với liên kết vì lực kéo lên truyền từ tôn qua vít vào xà gồ, rồi qua bát và bu lông xuống vì kèo. Chỗ nào yếu nhất trên đường đó sẽ hỏng trước: vít tuột khỏi xà gồ, bát cong, bu lông rỉ đứt. Mái nhẹ không tự giữ được bằng trọng lượng của nó, nên mọi liên kết phải đủ và không rỉ. Đọc thêm bu lông, kẹp xà gồ inox 304.
Nguồn tham khảo
- TCVN 2737:1995, Tải trọng và tác động, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Dự thảo Sửa đổi 1 QCVN 02:2022/BXD, Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng, Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng, bản tháng 6/2026 (đang lấy ý kiến).
Câu hỏi thường gặp
Hoạt tải mái tôn là bao nhiêu?
Theo TCVN 2737:1995, hoạt tải cho mái ngói, mái fibrô xi măng, mái tôn và các mái tương tự không dùng để đi lại là 30 daN/m².
Tải gió lên mái tôn lớn cỡ nào?
Áp lực gió tiêu chuẩn W0 từ 65 daN/m² ở vùng I đến 185 daN/m² ở vùng V. Với mái nhẹ, từ vùng II trở lên, lực gió hút mái lên lớn hơn tải đè xuống từ 1,6 lần trở lên.
Vì sao mái tôn nhẹ dễ bị tốc?
Mái tôn nhẹ chỉ nặng khoảng 10 daN/m², trong khi ở vùng gió II, gió hút ở giữa mái đã khoảng 76 daN/m² (0,8 W0) và ở mép mái còn mạnh hơn. Trọng lượng mái không giữ được, nên vít, bát và bu lông phải đủ chắc và không rỉ.
