Xà gồ nhựa composite tại Đồng Tháp chọn theo bước kèo và vùng gió của từng xã, phường. Theo dự thảo sửa đổi QCVN 02:2022/BXD, Đồng Tháp có 40 xã, phường vùng gió I và 62 vùng II. Với mái tôn nhựa, xà gồ cách nhau 660 mm, bước kèo 3 m thì vùng I dùng SF-100, vùng II dùng SF-120.
Đồng Tháp thuộc vùng gió nào?
Đồng Tháp có xã, phường thuộc vùng gió I và II; nhiều nhất là vùng II với 62 trên 102 xã, phường. Số liệu theo từng vùng:
| Vùng gió | Áp lực gió W0 (daN/m²) | Số xã, phường | Tỷ lệ |
|---|---|---|---|
| I | 65 | 40 | khoảng 39% |
| II | 95 | 62 | khoảng 61% |
40 xã, phường vùng I có tên trong bảng tra cuối bài.
Chọn cỡ xà gồ composite ở Đồng Tháp theo bước kèo
Cỡ xà gồ composite ở Đồng Tháp là mã nhỏ nhất có bước kèo tối đa lớn hơn hoặc bằng bước kèo thực tế, đọc ở cột vùng gió của xã:
| Bước kèo | Vùng I | Vùng II |
|---|---|---|
| 1,5 m | SF-60 | SF-60 |
| 2,0 m | SF-80 | SF-80 |
| 2,5 m | SF-80 | SF-100 |
| 3,0 m | SF-100 | SF-120 |
| 3,5 m | SF-120 | SF-120 |
| 4,0 m | SF-120 | SF-160 |
| 5,0 m | SF-160 | SF-220 |
| 6,0 m | SF-220 | SF-220 |
Điều kiện của bảng: mái tôn nhựa hoặc ngói nhựa, xà gồ gác đơn giữa hai vì kèo, cách nhau 660 mm, độ võng giới hạn L/200; bảng đang được kỹ sư kết cấu thẩm tra. Hàng xà gồ trong dải 1,5 m dọc mép mái nên lớn hơn một cỡ. Đặt xà gồ khác 660 mm thì tra bảng ở bài khoảng cách xà gồ mái tôn.
Mái 600 m² ở Đồng Tháp cần bao nhiêu xà gồ?
Một mái nhà kho, trại nuôi gần biển rộng 600 m² ở xã vùng gió II của Đồng Tháp, bước kèo 3 m, xà gồ cách 660 mm, dùng SF-120 (bắc tối đa 3,5 m): cần khoảng 910 m xà gồ, nặng khoảng 2.150 kg, và khoảng 303 bộ liên kết inox 304. Cách tính ở bài mái tôn cần bao nhiêu xà gồ.
Tra vùng gió từng xã, phường của Đồng Tháp
Vùng gió và mã xà gồ gợi ý cho cả 102 xã, phường của Đồng Tháp có trong bảng dưới. Trên điện thoại, dùng chức năng tìm trong trang để tìm nhanh tên xã, hoặc gõ tên xã vào ô tra trên trang chủ.
| Xã, phường | Vùng gió | Kèo 2 m | Kèo 3 m | Kèo 4 m |
|---|---|---|---|---|
| Phường Bình Xuân | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Phường An Bình | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Phường Cai Lậy | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Phường Cao Lãnh | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Phường Đạo Thạnh | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Phường Gò Công | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Phường Hồng Ngự | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Phường Long Thuận | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Phường Mỹ Ngãi | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Phường Mỹ Phong | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Phường Mỹ Phước Tây | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Phường Mỹ Tho | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Phường Mỹ Trà | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Phường Nhị Quý | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Phường Sa Đéc | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Phường Sơn Qui | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Phường Thanh Hòa | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Phường Thới Sơn | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Phường Thường Lạc | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Phường Trung An | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã An Hòa | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã An Hữu | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã An Long | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã An Phước | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã An Thạnh Thủy | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Ba Sao | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Bình Hàng Trung | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Bình Ninh | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Bình Phú | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Bình Thành | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Bình Trưng | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Cái Bè | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Châu Thành | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Chợ Gạo | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Đốc Binh Kiều | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Đồng Sơn | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Gò Công Đông | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Gia Thuận | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Hậu Mỹ | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Hiệp Đức | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Hòa Long | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Hội Cư | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Hưng Thạnh | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Kim Sơn | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Lai Vung | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Lấp Vò | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Long Bình | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Long Định | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Long Hưng | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Long Khánh | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Long Phú Thuận | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Long Tiên | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Lương Hòa Lạc | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Mỹ An Hưng | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Mỹ Đức Tây | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Mỹ Hiệp | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Mỹ Lợi | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Mỹ Quí | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Mỹ Tịnh An | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Mỹ Thành | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Mỹ Thiện | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Mỹ Thọ | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Ngũ Hiệp | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Phong Hòa | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Phong Mỹ | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Phú Cường | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Phú Hựu | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Phú Thành | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Phú Thọ | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Phương Thịnh | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Tam Nông | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Tân Dương | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Tân Điền | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Tân Đông | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Tân Hòa | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Tân Hộ Cơ | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Tân Hồng | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Tân Hương | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Tân Khánh Trung | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Tân Long | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Tân Nhuận Đông | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Tân Phú | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Tân Phú Đông | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Tân Phú Trung | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Tân Phước 1 | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Tân Phước 2 | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Tân Phước 3 | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Tân Thành | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Tân Thạnh | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Tân Thới | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Tân Thuận Bình | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Thanh Bình | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Thanh Hưng | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Thanh Mỹ | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Thạnh Phú | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Tháp Mười | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Thường Phước | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Tràm Chim | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Trường Xuân | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Vĩnh Bình | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Vĩnh Hựu | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Vĩnh Kim | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
Đồng Tháp mới gồm những tỉnh cũ nào?
Từ ngày 1/7/2025, Đồng Tháp gồm địa bàn Đồng Tháp cũ và Tiền Giang. Khách ở Tiền Giang cũ tra theo tên xã, phường mới trong bảng trên và đặt hàng như khách ở Đồng Tháp.
Mái nào ở Đồng Tháp nên dùng xà gồ composite?
Ở Đồng Tháp, xà gồ composite đáng dùng nhất cho mái nhà ven biển, ao tôm, kho cá, trại chăn nuôi và xưởng có hóa chất, nơi hơi muối, amoniac làm xà gồ thép rỉ nhanh. Nhà khô ráo xa biển thì xà gồ thép mạ kẽm rẻ hơn và đủ dùng. Đọc thêm mái nhà ven biển và mái trại chăn nuôi.
Đặt xà gồ composite ở Đồng Tháp thế nào?
Khách ở Đồng Tháp gửi bước kèo, diện tích hoặc chiều dài mái và tên xã, phường qua Zalo hoặc gọi số miền Nam 0932411006. Santiago tính mã xà gồ, số mét, số bộ liên kết và báo giá trọn hệ trong 24 giờ; xà gồ được cắt theo bước kèo, khoan lỗ sẵn, kèm bộ liên kết inox 304 và nắp bịt đầu. Văn phòng miền Nam của Santiago FRP: Nhà N3-36 KĐT Phúc An City, xã Mỹ Hạnh, tỉnh Tây Ninh. Xem các mã ở dòng xà gồ SF.
Nguồn tham khảo
- Dự thảo Sửa đổi 1 QCVN 02:2022/BXD, Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng, Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng, bản tháng 6/2026 (đang lấy ý kiến). Santiago đếm số xã, phường theo vùng từ bảng phụ lục của dự thảo.
- Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh (có hiệu lực từ 1/7/2025).
Câu hỏi thường gặp
Đồng Tháp thuộc vùng gió nào?
Theo dự thảo sửa đổi QCVN 02:2022/BXD, Đồng Tháp có 40 xã, phường vùng gió I và 62 vùng II. Nên tra đúng tên xã, phường để chọn cỡ xà gồ.
Phường Bình Xuân (Đồng Tháp) thuộc vùng gió nào?
Phường Bình Xuân, Đồng Tháp, thuộc vùng gió II, áp lực gió tiêu chuẩn W0 = 95 daN/m². Với mái tôn nhựa, xà gồ cách 660 mm, bước kèo 3 m dùng SF-120, bước kèo 4 m dùng SF-160.
Mua xà gồ nhựa composite ở Tiền Giang liên hệ ở đâu?
Từ 1/7/2025, Tiền Giang thuộc Đồng Tháp. Khách ở Tiền Giang gọi hoặc nhắn Zalo số miền Nam của Santiago FRP, 0932411006, kèm bước kèo và tên xã, phường để nhận báo giá trọn hệ trong 24 giờ.
Bước kèo 3 m ở Đồng Tháp dùng xà gồ composite cỡ nào?
Với mái tôn nhựa, xà gồ cách nhau 660 mm, bước kèo 3 m ở Đồng Tháp thì vùng I dùng SF-100, vùng II dùng SF-120. Hàng xà gồ ở mép mái nên lớn hơn một cỡ.
