Cả 103 xã, phường của TP. Cần Thơ, kể cả Sóc Trăng cũ và Hậu Giang cũ, thuộc vùng gió II, nên xà gồ composite chỉ cần tra một bảng: bước kèo 2 m dùng SF-80, 3 m dùng SF-100, 3,5 m dùng SF-120, 4 – 5 m dùng SF-160, 6 m dùng SF-200. Composite đáng tiền nhất ở ao tôm ven biển Trần Đề, Vĩnh Châu, kho hành, kho lúa ẩm và chuồng trại.
1. Cần Thơ mới gồm những đâu, thuộc vùng gió nào?
Từ ngày 1/7/2025, TP. Cần Thơ hợp nhất với Sóc Trăng và Hậu Giang thành một thành phố, có 103 xã, phường. Theo dự thảo sửa đổi QCVN 02:2022/BXD, cả 103 nơi đều thuộc vùng gió II, áp lực gió cơ sở W0 = 95 daN/m². Ninh Kiều, Cái Răng, Thốt Nốt, Vị Thanh, Ngã Bảy, Sóc Trăng, Vĩnh Châu, Trần Đề, Cù Lao Dung dùng chung một bảng cỡ.

Cùng vùng II nhưng các xã sát cửa sông Hậu và ven biển như Trần Đề, Vĩnh Châu, Cù Lao Dung trống trải, gió lùa thẳng từ biển vào, nên hàng xà gồ ở mép mái và đầu hồi vẫn nên tăng một cỡ. Tra từng xã, phường ở trang xà gồ composite Cần Thơ theo xã, phường.
2. Ở Cần Thơ, xà gồ composite dùng cỡ nào theo bước kèo?
Với tấm lợp tôn hoặc ngói nhựa, hàng xà gồ cách nhau 660 mm, độ võng không quá L/200, cỡ nhỏ nhất ở vùng gió II như sau:


| Khoảng cách vì kèo | Chọn mã | Cây đó bắc xa nhất ở Cần Thơ | Một cây 6 m cân được | Tiền một cây 6 m |
|---|---|---|---|---|
| đến 1,6 m | SF-60 | 1,6 m | khoảng 5,9 kg | 474.000 đ |
| 1,7 – 2,2 m | SF-80 | 2,2 m | khoảng 8 kg | 624.000 đ |
| 2,3 – 3,2 m | SF-100 | 3,2 m | khoảng 16,4 kg | 1.404.000 đ |
| 3,3 – 3,9 m | SF-120 | 3,9 m | khoảng 19,9 kg | 1.734.000 đ |
| 4 – 5 m | SF-160 | 5,0 m | khoảng 24,6 kg | 2.046.000 đ |
| 5,1 – 6,1 m | SF-200 | 6,1 m | khoảng 29,3 kg | 2.358.000 đ |
Tiền mỗi cây tính theo bảng niêm yết của Santiago FRP, có VAT, chưa có phí chở. Hay gặp nhất là thợ đo được khoảng cách vì kèo 3,3 – 3,5 m rồi đặt SF-100 cho rẻ: cây đó chỉ bắc được 3,2 m nên mái sẽ võng, phải lên SF-120. Đo khoảng cách vì kèo đúng cách có ở bài bước kèo là gì.
3. Vì sao mái ở Cần Thơ nên cân nhắc xà gồ composite?
Cần Thơ mới có hai kiểu nơi làm mái khác hẳn nhau. Phía Cần Thơ cũ và Hậu Giang cũ là vùng sông nước ngọt, ẩm quanh năm, mùa nước nổi làm chân công trình ngập nhiều tuần. Phía Sóc Trăng cũ có bờ biển ở Trần Đề, Vĩnh Châu, Cù Lao Dung, ao tôm nước lợ và gió mang hơi muối. Ở dải đất giáp biển, ISO 9223 xếp không khí vào nhóm ăn mòn cao C4, C5, nơi lớp kẽm trên thép mỏng đi nhanh gấp nhiều lần so với trong phố khô ráo; còn ở chuồng trại, kho phân thì hơi amoniac và bụi phân làm việc đó.

Composite không rỉ nên không phải cạo rỉ, sơn lại. Thanh nhẹ: cây SF-160 dài 6 m khoảng 24,6 kg, hai người khiêng qua bờ ao, bờ kênh được. Nhà ở khô ráo trong phường thì xà gồ thép mạ kẽm vẫn rẻ hơn; composite nên dùng ở chỗ ẩm, có muối, có hơi amoniac hay phân bón. Tuổi lớp mạ kẽm theo từng môi trường có ở bài lớp mạ kẽm dùng được bao lâu.
4. Công trình nào ở Cần Thơ hay dùng thanh và xà gồ composite?
Mỗi loại công trình dưới đây đã có bài riêng, ghi cỡ thanh và cách làm:


- Kệ, giàn trữ hành tím và mái kho hành ở Vĩnh Châu: kho trữ hành tím Vĩnh Châu.
- Giá đỡ ống oxy đáy ao tôm ở Vĩnh Châu: giá đỡ ống oxy ao tôm.
- Bể ương tôm khung composite ở Trần Đề: bể ương tôm Trần Đề.
- Khung lưới che ao cá, khung vèo ở Cần Thơ cũ và Hậu Giang cũ: khung lưới ao cá bằng ống composite.
- Lưới bao ruộng nuôi cá mùa nước nổi ở Phụng Hiệp: lưới bao ruộng cá mùa nước nổi.
Kho lúa, kho phân bón của hợp tác xã và trại heo, trại gà ở các xã nông thôn dùng bảng cỡ ở mục 2. Phân bón ăn mòn thép rất nhanh, xem bài mái kho phân bón, kho muối.
5. Ví dụ: kho nông sản 12 × 24 m ở Cần Thơ cần bao nhiêu xà gồ?
Kho rộng 12 m, dài 24 m, mái hai dốc khoảng 15%, chìa 0,3 m mỗi phía, vì kèo cách 4 m (7 vì kèo). Mỗi bên dốc dài khoảng 6,4 m, chia hàng xà gồ không quá 660 mm được 11 hàng, hai bên 22 hàng. Cần Thơ thuộc vùng gió II, bước kèo 4 m dùng SF-160.


| Hạng mục | Cách tính | Kết quả |
|---|---|---|
| Số hàng xà gồ | 11 hàng × 2 dốc | 22 hàng |
| Chiều dài mỗi hàng | 24 m + 0,3 m chìa mỗi đầu hồi | 24,6 m |
| Tổng chiều dài | 22 × 24,6 m | khoảng 540 m (90 cây 6 m) |
| Khối lượng | 540 m × 4,10 kg | khoảng 2.215 kg |
| Bộ liên kết | 22 hàng × 7 vì kèo | 154 bộ |
| Tiền xà gồ | 540 m × 341.000 đ | khoảng 184.140.000 đ |
Tiền xà gồ theo bảng giá niêm yết hiện hành, đã gồm VAT, chưa gồm bộ liên kết inox, tấm lợp và vận chuyển. Nếu thêm 2 vì kèo để bước kèo còn 3 m thì dùng SF-100: vẫn khoảng 540 m nhưng chỉ nặng khoảng 1.475 kg, tiền xà gồ khoảng 126.360.000 đ, bộ liên kết tăng lên 198 bộ. Cách đếm số hàng cho mái khác có ở bài cách tính số lượng xà gồ.
6. Đặt xà gồ composite về Cần Thơ thế nào?
Khách ở Cần Thơ, Sóc Trăng cũ, Hậu Giang cũ đặt qua số miền Nam 0932 411 006 (gọi hoặc Zalo). Chụp giúp bên em một tấm ảnh khung kèo, ghi khoảng cách giữa hai vì kèo, mái dài bao nhiêu, lợp gì và ở xã, phường nào. Nếu lấy cây 6 m có sẵn thì khoảng 1 – 3 ngày là hàng tới; cần cắt đúng chiều dài, khoan sẵn lỗ thì khoảng 5 – 8 ngày. Hàng xuất từ nhà máy ở Tây Ninh, đi kèm bát và bu lông inox 304, xà gồ được bảo hành 10 năm. Ao tôm, kho nằm sâu trong kênh thì nói trước để bên em chia bó cho vừa xuồng, ghe.


Nguồn tham khảo
- Dự thảo Sửa đổi 1 QCVN 02:2022/BXD, Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng, Bảng 5.1 (IBST, 18/6/2026): vùng gió các xã, phường của TP. Cần Thơ.
- Nghị quyết 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.
- ISO 9223:2012, Corrosion of metals and alloys – Corrosivity of atmospheres.
- Santiago FRP: bảng bước kèo tối đa và khối lượng các mã SF-60 đến SF-200, bảng giá niêm yết 19/10/2026.
Câu hỏi thường gặp
Cần Thơ thuộc vùng gió nào?
Cả 103 xã, phường của TP. Cần Thơ sau sắp xếp, gồm Sóc Trăng cũ và Hậu Giang cũ, thuộc vùng gió II (W0 = 95 daN/m²) theo dự thảo sửa đổi QCVN 02:2022/BXD.
Bước kèo 3 m ở Cần Thơ dùng xà gồ composite cỡ nào?
SF-100 (hộp 100 × 50 × 5 mm, 2,73 kg/m), bắc tối đa 3,2 m ở vùng gió II với xà gồ cách 660 mm. Bước kèo 3,3 – 3,9 m dùng SF-120.
Sóc Trăng cũ, Hậu Giang cũ có dùng chung bảng cỡ với Cần Thơ không?
Có. Từ 1/7/2025 hai tỉnh này nhập vào TP. Cần Thơ và mọi xã, phường đều vùng gió II, nên dùng chung bảng; đặt hàng qua số 0932 411 006.
Kho 12 × 24 m ở Cần Thơ tốn bao nhiêu tiền xà gồ composite?
Vì kèo cách 4 m dùng SF-160, khoảng 540 m, khoảng 184.140.000 đ theo giá niêm yết hiện hành; thêm kèo cho bước kèo còn 3 m thì dùng SF-100, khoảng 126.360.000 đ.
Xà gồ composite ở ao tôm Vĩnh Châu, Trần Đề có cần bảo dưỡng không?
Không cần sơn chống rỉ. Nên kiểm tra bu lông, bát liên kết mỗi năm một lần sau mùa mưa và rửa bớt muối, bùn bám trên mặt thanh.
Sản phẩm phù hợp với bài này
SF-100100 × 50 × 5234.000 đ/m · 1.404.000 đ/cây 6 m
SF-120120 × 60 × 5289.000 đ/m · 1.734.000 đ/cây 6 m
SF-160160 × 60 × 5341.000 đ/m · 2.046.000 đ/cây 6 mGiá niêm yết đã gồm VAT, chưa gồm vận chuyển. Bán theo cây 6 m, nhận cắt theo bước kèo khi đặt trước.




