Xà gồ nhựa composite tại An Giang chọn theo bước kèo và vùng gió của từng xã, phường. Theo dự thảo sửa đổi QCVN 02:2022/BXD, An Giang có 47 xã, phường vùng gió I, 52 vùng II và 3 vùng III. Với mái tôn nhựa, xà gồ cách nhau 660 mm, bước kèo 3 m thì vùng I dùng SF-100, vùng II và III dùng SF-120.
An Giang thuộc vùng gió nào?
An Giang có xã, phường thuộc vùng gió I, II và III; nhiều nhất là vùng II với 52 trên 102 xã, phường. Số liệu theo từng vùng:
| Vùng gió | Áp lực gió W0 (daN/m²) | Số xã, phường | Tỷ lệ |
|---|---|---|---|
| I | 65 | 47 | khoảng 46% |
| II | 95 | 52 | khoảng 51% |
| III | 125 | 3 | khoảng 3% |
47 xã, phường vùng I có tên trong bảng tra cuối bài. Vùng III gồm đặc khu Thổ Châu, đặc khu Kiên Hải và đặc khu Phú Quốc. Mái ở xã, phường vùng III cần xà gồ lớn hơn và bắt vít dày hơn ở mép mái; xem gió bão tốc mái bắt đầu từ đâu.
Chọn cỡ xà gồ composite ở An Giang theo bước kèo
Cỡ xà gồ composite ở An Giang là mã nhỏ nhất có bước kèo tối đa lớn hơn hoặc bằng bước kèo thực tế, đọc ở cột vùng gió của xã:
| Bước kèo | Vùng I | Vùng II | Vùng III |
|---|---|---|---|
| 1,5 m | SF-60 | SF-60 | SF-80 |
| 2,0 m | SF-80 | SF-80 | SF-80 |
| 2,5 m | SF-80 | SF-100 | SF-100 |
| 3,0 m | SF-100 | SF-120 | SF-120 |
| 3,5 m | SF-120 | SF-120 | SF-160 |
| 4,0 m | SF-120 | SF-160 | SF-160 |
| 5,0 m | SF-160 | SF-220 | SF-220 |
| 6,0 m | SF-220 | SF-220 | Thêm kèo phụ |
Điều kiện của bảng: mái tôn nhựa hoặc ngói nhựa, xà gồ gác đơn giữa hai vì kèo, cách nhau 660 mm, độ võng giới hạn L/200; bảng đang được kỹ sư kết cấu thẩm tra. Hàng xà gồ trong dải 1,5 m dọc mép mái nên lớn hơn một cỡ. Đặt xà gồ khác 660 mm thì tra bảng ở bài khoảng cách xà gồ mái tôn.
Mái 600 m² ở An Giang cần bao nhiêu xà gồ?
Một mái nhà kho, trại nuôi gần biển rộng 600 m² ở xã vùng gió II của An Giang, bước kèo 3 m, xà gồ cách 660 mm, dùng SF-120 (bắc tối đa 3,5 m): cần khoảng 910 m xà gồ, nặng khoảng 2.150 kg, và khoảng 303 bộ liên kết inox 304. Cách tính ở bài mái tôn cần bao nhiêu xà gồ.
Tra vùng gió từng xã, phường của An Giang
Vùng gió và mã xà gồ gợi ý cho cả 102 xã, phường của An Giang có trong bảng dưới. Trên điện thoại, dùng chức năng tìm trong trang để tìm nhanh tên xã, hoặc gõ tên xã vào ô tra trên trang chủ.
| Xã, phường | Vùng gió | Kèo 2 m | Kèo 3 m | Kèo 4 m |
|---|---|---|---|---|
| Phường Bình Đức | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Phường Châu Đốc | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Phường Chi Lăng | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Phường Hà Tiên | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Phường Long Phú | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Phường Long Xuyên | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Phường Mỹ Thới | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Phường Rạch Giá | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Phường Tân Châu | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Phường Tịnh Biên | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Phường Tô Châu | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Phường Thới Sơn | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Phường Vĩnh Tế | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Phường Vĩnh Thông | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã An Biên | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã An Cư | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã An Châu | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã An Minh | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã An Phú | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Ba Chúc | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Bình An | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Bình Giang | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Bình Hòa | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Bình Mỹ | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Bình Sơn | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Bình Thạnh Đông | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Cần Đăng | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Cô Tô | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Cù Lao Giêng | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Châu Phong | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Châu Phú | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Châu Thành | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Chợ Mới | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Chợ Vàm | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Định Hòa | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Định Mỹ | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Đông Hòa | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Đông Hưng | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Đông Thái | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Gò Quao | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Giang Thành | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Giồng Riềng | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Hòa Điền | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Hòa Hưng | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Hòa Lạc | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Hòa Thuận | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Hòn Đất | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Hòn Nghệ | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Hội An | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Kiên Lương | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Khánh Bình | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Long Điền | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Long Kiến | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Long Thạnh | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Mỹ Đức | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Mỹ Hòa Hưng | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Mỹ Thuận | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Núi Cấm | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Ngọc Chúc | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Nhơn Hội | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Nhơn Mỹ | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Óc Eo | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Ô Lâm | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Phú An | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Phú Hòa | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Phú Hữu | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Phú Lâm | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Phú Tân | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Sơn Hải | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Sơn Kiên | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Tân An | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Tân Hiệp | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Tân Hội | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Tân Thạnh | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Tây Phú | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Tây Yên | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Tiên Hải | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Thạnh Đông | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Thạnh Hưng | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Thạnh Lộc | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Thạnh Mỹ Tây | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Thoại Sơn | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Tri Tôn | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã U Minh Thượng | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Vân Khánh | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Vĩnh An | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Vĩnh Bình | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Vĩnh Điều | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Vĩnh Gia | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Vĩnh Hanh | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Vĩnh Hậu | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Vĩnh Hòa | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Vĩnh Hòa Hưng | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Vĩnh Phong | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Vĩnh Tuy | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Vĩnh Thạnh Trung | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Vĩnh Thuận | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Vĩnh Trạch | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Vĩnh Xương | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Đặc khu Thổ Châu | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Đặc khu Kiên Hải | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Đặc khu Phú Quốc | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
An Giang mới gồm những tỉnh cũ nào?
Từ ngày 1/7/2025, An Giang gồm địa bàn An Giang cũ và Kiên Giang. Khách ở Kiên Giang cũ tra theo tên xã, phường mới trong bảng trên và đặt hàng như khách ở An Giang.
Mái nào ở An Giang nên dùng xà gồ composite?
Ở An Giang, xà gồ composite đáng dùng nhất cho mái nhà ven biển, ao tôm, kho cá, trại chăn nuôi và xưởng có hóa chất, nơi hơi muối, amoniac làm xà gồ thép rỉ nhanh. Nhà khô ráo xa biển thì xà gồ thép mạ kẽm rẻ hơn và đủ dùng. Đọc thêm mái nhà ven biển và mái trại chăn nuôi.
Đặt xà gồ composite ở An Giang thế nào?
Khách ở An Giang gửi bước kèo, diện tích hoặc chiều dài mái và tên xã, phường qua Zalo hoặc gọi số miền Nam 0932411006. Santiago tính mã xà gồ, số mét, số bộ liên kết và báo giá trọn hệ trong 24 giờ; xà gồ được cắt theo bước kèo, khoan lỗ sẵn, kèm bộ liên kết inox 304 và nắp bịt đầu. Văn phòng miền Nam của Santiago FRP: Nhà N3-36 KĐT Phúc An City, xã Mỹ Hạnh, tỉnh Tây Ninh. Xem các mã ở dòng xà gồ SF.
Nguồn tham khảo
- Dự thảo Sửa đổi 1 QCVN 02:2022/BXD, Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng, Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng, bản tháng 6/2026 (đang lấy ý kiến). Santiago đếm số xã, phường theo vùng từ bảng phụ lục của dự thảo.
- Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh (có hiệu lực từ 1/7/2025).
Câu hỏi thường gặp
An Giang thuộc vùng gió nào?
Theo dự thảo sửa đổi QCVN 02:2022/BXD, An Giang có 47 xã, phường vùng gió I, 52 vùng II và 3 vùng III. Nên tra đúng tên xã, phường để chọn cỡ xà gồ.
Phường Hà Tiên (An Giang) thuộc vùng gió nào?
Phường Hà Tiên, An Giang, thuộc vùng gió II, áp lực gió tiêu chuẩn W0 = 95 daN/m². Với mái tôn nhựa, xà gồ cách 660 mm, bước kèo 3 m dùng SF-120, bước kèo 4 m dùng SF-160.
Đặc khu Thổ Châu (An Giang) thuộc vùng gió nào?
Đặc khu Thổ Châu, An Giang, thuộc vùng gió III, áp lực gió tiêu chuẩn W0 = 125 daN/m². Với mái tôn nhựa, xà gồ cách 660 mm, bước kèo 3 m dùng SF-120, bước kèo 4 m dùng SF-160.
Mua xà gồ nhựa composite ở Kiên Giang liên hệ ở đâu?
Từ 1/7/2025, Kiên Giang thuộc An Giang. Khách ở Kiên Giang gọi hoặc nhắn Zalo số miền Nam của Santiago FRP, 0932411006, kèm bước kèo và tên xã, phường để nhận báo giá trọn hệ trong 24 giờ.
Bước kèo 3 m ở An Giang dùng xà gồ composite cỡ nào?
Với mái tôn nhựa, xà gồ cách nhau 660 mm, bước kèo 3 m ở An Giang thì vùng I dùng SF-100, vùng II và III dùng SF-120. Hàng xà gồ ở mép mái nên lớn hơn một cỡ.
