Thi công xà gồ composite là lắp xà gồ lên vì kèo bằng bộ liên kết inox 304 theo đúng thứ tự: kiểm tra kèo, bắt bát chữ L, đặt hộp đứng, luồn ống lót, siết bu lông vừa đủ, nối trên vì kèo, bịt đầu, bắn tôn. Kèm an toàn trên mái và những lỗi thợ quen làm thép hay mắc.
Xem tiếp
Khí amoniac và hơi ẩm trong trại chăn nuôi làm xà gồ thép rỉ nhanh. Vì sao mái trại hỏng, bảng chọn cỡ xà gồ composite theo bước kèo và 5 vùng gió, những chi tiết nhỏ quyết định mái bền, và cách thay mái khi trại đang nuôi.
Xem tiếp
Theo ISO 9223, nhà sát biển thường ở cấp ăn mòn C4 đến C5, nên hơi muối làm xà gồ thép rỉ từ khe giữa tôn và xà gồ sau vài năm. Muối vào đất liền bao xa, cách làm mái nhà, ao tôm, kho cá không rỉ và bảng chọn cỡ xà gồ theo vùng gió ven biển.
Xem tiếp
Xà gồ composite cắt bằng máy cầm tay lắp lưỡi kim cương, khoan bằng mũi hợp kim, và cây 6 m chỉ nặng khoảng 5,9 kg (SF-60) đến 29,3 kg (SF-200) nên một hai người chở, kê được. Dụng cụ nên dùng, cách cắt khoan không mẻ, xử lý mặt cắt, bảo hộ bụi sợi thủy tinh, cách chở và cất cây.
Xem tiếp
Xà gồ thép mạ kẽm rỉ khi lớp kẽm hết; ở vùng sát biển cấp ăn mòn C4 – C5, lớp mạ Z275 có thể hết sau khoảng 2,5 – 9 năm, bắt đầu ở mép cắt, lỗ khoan, lỗ vít. Rỉ trắng và rỉ đỏ khác nhau thế nào, cách kiểm tra mái, khi nào sơn lại và khi nào nên thay.
Xem tiếp
Vì kèo là khung chính đỡ mái, xà gồ là thanh ngang gác lên vì kèo; bước kèo thường 1,2 – 2 m ở mái hiên, nhà dân nhỏ, 2,5 – 3 m ở trại chăn nuôi và 4 – 6 m ở nhà xưởng. Phân biệt hai bộ phận và cách chia vì kèo mái tôn có ví dụ tính.
Xem tiếp
Xà gồ composite không rỉ, nhẹ, không dẫn điện, nhưng có 7 nhược điểm: mềm hơn thép, giá mua cao hơn, cháy được, không hàn được, chịu ép ngang kém, bạc mặt khi phơi nắng lâu, chất lượng giữa các nơi bán chênh nhau. Cách khắc phục từng điểm.
Xem tiếp
Giá xà gồ nhựa composite (xà gồ composite FRP) phụ thuộc chủ yếu vào khối lượng vật liệu: kích thước hộp, độ dày vách, số ngăn và loại nhựa. Bảng khối lượng từng cỡ SF-60 đến SF-200, vì sao giá chênh nhiều, nên so giá theo mét hay theo m² mái, cách tính số mét và số bộ liên kết cho một mái.
Xem tiếp
Khoảng cách xà gồ mái tôn do loại tấm lợp quyết định, còn cỡ xà gồ phải đổi theo khoảng cách đó. Bảng bước kèo tối đa của xà gồ composite SF-60 đến SF-200 khi đặt cách nhau 500, 600, 660, 800 và 1.000 mm, cho vùng gió I, II, III.
Xem tiếp
Xà gồ composite FRP cứng hơn thanh nhựa uPVC khoảng 7 – 8 lần và chịu nhiệt tốt hơn, nên chỉ FRP dùng làm xà gồ chịu tải mái. Hai loại cùng bị gọi là xà gồ nhựa; cách nhận biết và những câu nên hỏi khi mua.
Xem tiếp