Xà gồ siêu nhẹ là cách gọi các loại xà gồ nhẹ hơn hẳn thép hộp, thép C thông thường, phổ biến nhất là thanh thép cường độ cao G550 dày 0,75 – 1,0 mm và xà gồ composite FRP. Một cây composite SF-80 dài 6 m nặng khoảng 8 kg, trong khi hộp thép 40x80x1,4 cùng cỡ nặng khoảng 15,5 kg.
1. Trên thị trường, xà gồ siêu nhẹ là loại nào?
Có hai nhóm hay được gọi là siêu nhẹ:

- Thép siêu nhẹ: thép G550 (giới hạn chảy tối thiểu 550 MPa) mạ nhôm kẽm, cán thành thanh chữ C hoặc chữ U dày 0,75 – 1,0 mm, lắp bằng vít tự khoan, thường đi theo cả hệ vì kèo của một hãng.
- Composite FRP: thanh hộp kéo đùn từ sợi thủy tinh và nhựa, khối lượng riêng 1,9 – 2,1 tấn/m³, khoảng 1/4 thép, vách dày 3 – 5 mm, không rỉ.
Thép siêu nhẹ nhẹ vì thanh mỏng; composite nhẹ vì bản thân vật liệu nhẹ. Khác biệt đó quyết định độ bền ở nơi ẩm: thanh thép 0,75 mm hết lớp mạ là thủng nhanh, còn composite không có gì để rỉ. Hệ kèo thép siêu nhẹ có ở bài vì kèo thép siêu nhẹ.
2. Xà gồ composite nặng bao nhiêu so với xà gồ thép?
So theo cùng kích thước hộp ngoài, khối lượng của xà gồ Santiago FRP và hộp thép mạ kẽm dày 1,4 mm (tính với thép 7,85 tấn/m³):


| Cỡ hộp (mm) | Composite Santiago | Hộp thép dày 1,4 mm | Composite nhẹ hơn |
|---|---|---|---|
| 30 × 60 | SF-60: 0,98 kg/m | khoảng 1,9 kg/m | khoảng 50% |
| 40 × 80 | SF-80: 1,33 kg/m | khoảng 2,58 kg/m | khoảng 48% |
| 50 × 100 | SF-100: 2,73 kg/m | khoảng 3,24 kg/m | khoảng 16% |
| 60 × 120 | SF-120: 3,32 kg/m | khoảng 3,9 kg/m | khoảng 15% |
SF-60 và SF-80 vách 3 mm nên nhẹ hơn hộp thép chừng một nửa. Từ SF-100 trở lên vách dày 5 mm, composite chỉ nhẹ hơn hộp thép cùng cỡ khoảng 15%. Hộp thép lại cứng hơn, nên cùng bước kèo xà gồ composite thường phải dùng hộp cao hơn; vì vậy cách so công bằng nhất là xem khối lượng cho cả mái, theo đúng mã đủ bắc bước kèo đó.
Với hàng xà gồ cách 660 mm, 100 m² mái cần khoảng 152 m xà gồ. Ở vùng gió II, lớp xà gồ composite nặng:
| Bước kèo (vùng gió II) | Mã composite | Khối lượng cho 100 m² mái | Đè lên mỗi m² |
|---|---|---|---|
| 1,5 m | SF-60 | khoảng 150 kg | khoảng 1,5 kg |
| 2 m | SF-80 | khoảng 200 kg | khoảng 2 kg |
| 3 m | SF-100 | khoảng 415 kg | khoảng 4,2 kg |
| 3,5 m | SF-120 | khoảng 505 kg | khoảng 5 kg |
| 4 – 5 m | SF-160 | khoảng 625 kg | khoảng 6,2 kg |
| 6 m | SF-200 | khoảng 740 kg | khoảng 7,4 kg |
Cách ra con số 152 m cho mái của anh chị có ở bài cách tính số lượng xà gồ.
3. Khi nào xà gồ nhẹ là lợi thật?
Xà gồ nhẹ có lợi rõ nhất ở bốn trường hợp: thay mái nhà cũ, làm mái trên cao không có cẩu, công trình phải chở bằng ghe và khung cần tháo dời.


- Thay mái nhà cũ: tường gạch, kèo gỗ đã yếu, thay đòn tay gỗ mục bằng thanh nhẹ thì tường không phải gánh thêm, xem thay đòn tay gỗ nhà cũ.
- Mái sân thượng, tầng cao không có cẩu: cây SF-80 dài 6 m khoảng 8 kg, một người vác lên cầu thang được.
- Công trình xa đường lớn như ao tôm, cù lao, xã đảo: chở bằng ghe, xuồng thì mỗi chuyến đi được nhiều cây hơn, xem chở thanh composite ra xã đảo.
- Khung tháo lắp, dời đi được như nhà màng, nhà sấy, mái che tạm.
Mái nhà mới, kèo thép chắc, xe tải vào tận chân công trình thì nhẹ hơn vài kg mỗi mét không đổi được gì nhiều; lúc đó nên chọn xà gồ theo chỗ đặt mái có ẩm, có muối hay không.
4. Mái càng nhẹ có càng dễ bị gió lật không?
Có. Khi có bão, gió thổi qua mái tạo lực hút ngược lên. Mái nặng như ngói đất, mái bê tông có sẵn trọng lượng đè xuống chống lại lực hút này. Mái tôn trên xà gồ nhẹ thì gần như không có: ở vùng gió II, áp lực gió cơ sở đã là 95 daN/m² (khoảng 95 kg/m²), gấp nhiều lần vài kg của tấm tôn và lớp xà gồ. Giữ được mái hay không là nhờ liên kết:

- Bắt vít tấm lợp đủ mật độ, dày hơn ở dải mép mái và đầu hồi.
- Mỗi chỗ xà gồ gác lên kèo dùng bát và bu lông xuyên; một con vít bắn chéo là không đủ.
- Kèo neo xuống tường, cột bằng bu lông hoặc thép chờ.
- Từ vùng gió III trở lên, hàng xà gồ ở mép mái tăng một cỡ hoặc đặt dày hơn.
Bảng tra của Santiago FRP đã tính gió hút bằng 0,8 W0 cho từng vùng. Cách gia cố mái trước mùa bão có ở bài gia cố mái tôn chống bão.
5. Nên chọn thép siêu nhẹ hay xà gồ composite?
Chọn theo chỗ đặt mái: nhà khô ráo làm trọn hệ kèo của hãng thì dùng thép siêu nhẹ; chỗ ẩm, có muối, amoniac hay hóa chất thì dùng xà gồ composite.


| Tiêu chí | Thép siêu nhẹ G550 | Xà gồ composite FRP |
|---|---|---|
| Độ dày thanh | 0,75 – 1,0 mm | 3 – 5 mm |
| Rỉ | Bền khi lớp mạ còn; nơi ẩm, có muối, amoniac thì thanh mỏng thủng nhanh | Không rỉ |
| Liên kết | Vít tự khoan theo hệ của hãng | Bát và bu lông inox 304 xuyên hộp |
| Cách chọn cỡ | Theo hệ của hãng, kèo đặt dày 1 – 1,2 m | Theo bảng tra bước kèo, vùng gió, giới hạn võng L/200 |
| Hợp với | Nhà ở khô ráo, mái ngói, làm trọn hệ của hãng | Trại chăn nuôi, ao tôm, ven biển, xưởng hóa chất, nhà màng, sân thượng ẩm |
Nhà ở trong phố, khô ráo, làm trọn hệ kèo thép siêu nhẹ thì cứ theo hệ của hãng. Mái ở chỗ ẩm, có muối hoặc hơi hóa chất thì nên chọn composite. Đặt xà gồ composite lên kèo thép siêu nhẹ được, nhưng kiểu bát và số vít phải theo chỉ định của hãng kèo.
6. Chọn xà gồ nhẹ cho mái nhà anh chị
Anh chị gửi bước kèo, kích thước mái, loại tấm lợp và tên xã cho Santiago FRP qua Zalo: miền Nam 0932 411 006, miền Trung 0931 128 428, miền Bắc 0901 128 278. Bên em chọn mã nhẹ nhất đủ bắc theo vùng gió nơi đó. Hàng có sẵn cây 6 m giao khoảng 1 – 3 ngày, xà gồ bảo hành 10 năm.

Nguồn tham khảo
- Santiago FRP: khối lượng mét dài các mã SF-60 đến SF-200 và bảng bước kèo tối đa (xà gồ cách 660 mm, gió hút 0,8 W0, võng L/200).
- Khối lượng hộp thép tính từ kích thước, vách 1,4 mm, khối lượng riêng thép 7,85 tấn/m³.
- AS 1397:2021, Continuous hot-dip metallic coated steel sheet and strip (thép G550, lớp mạ nhôm kẽm AZ).
- Dự thảo Sửa đổi 1 QCVN 02:2022/BXD: áp lực gió cơ sở W0 theo vùng gió.
Câu hỏi thường gặp
Xà gồ siêu nhẹ là gì?
Là cách gọi các loại xà gồ nhẹ hơn hẳn thép hộp, thép C thông thường: thanh thép G550 mạ nhôm kẽm dày 0,75 – 1,0 mm, hoặc xà gồ composite FRP có khối lượng riêng khoảng 1/4 thép.
Xà gồ composite nặng bao nhiêu kg một cây?
Cây 6 m: SF-60 khoảng 5,9 kg, SF-80 khoảng 8 kg, SF-100 khoảng 16,4 kg, SF-120 khoảng 19,9 kg, SF-160 khoảng 24,6 kg, SF-200 khoảng 29,3 kg.
Mái nhẹ có dễ bị tốc khi bão không?
Mái nhẹ có ít trọng lượng chống lại gió hút, nên giữ mái nhờ liên kết: vít tấm lợp đủ dày, bát và bu lông ở mỗi chỗ xà gồ gác kèo, kèo neo xuống tường, hàng mép mái tăng cỡ ở vùng gió lớn.
100 m² mái dùng xà gồ composite nặng bao nhiêu?
Khoảng 152 m xà gồ cách 660 mm: dùng SF-80 khoảng 200 kg, SF-100 khoảng 415 kg, SF-160 khoảng 625 kg.
Xà gồ nhẹ cho 100 m² mái hết bao nhiêu tiền?
Ở vùng gió II, kèo cách 2 m dùng SF-80: khoảng 152 m, khoảng 15.808.000 đ; kèo cách 3 m dùng SF-100: khoảng 35.568.000 đ, theo giá niêm yết hiện hành, chưa gồm vận chuyển.
Sản phẩm phù hợp với bài này
SF-8080 × 40 × 3104.000 đ/m · 624.000 đ/cây 6 m
SF-100100 × 50 × 5234.000 đ/m · 1.404.000 đ/cây 6 m
SF-6060 × 30 × 379.000 đ/m · 474.000 đ/cây 6 mGiá niêm yết đã gồm VAT, chưa gồm vận chuyển. Bán theo cây 6 m, nhận cắt theo bước kèo khi đặt trước.





