Vì kèo thép hộp là khung làm từ thép hộp mạ kẽm, đặt ngang nhà cách nhau một bước kèo, để đỡ các hàng xà gồ mái tôn. Nhà nhịp nhỏ hay dùng kèo đơn một thanh; nhịp từ khoảng 8 m trở lên thường làm kèo giàn tam giác hoặc hình thang. Cỡ thép kèo phải do kỹ sư tính theo nhịp, bước kèo, tải mái và vùng gió.
[ẢNH – thêm sau: vì kèo giàn tam giác bằng thép hộp, ghi tên cánh trên, cánh dưới, thanh bụng]
Vì kèo thép hộp gồm những thanh nào?
Một vì kèo giàn bằng thép hộp gồm các thanh sau, nối với nhau bằng mối hàn hoặc bản mã:

| Thanh | Vị trí | Việc của thanh |
|---|---|---|
| Cánh trên (cánh thượng) | Chạy theo dốc mái | Đỡ xà gồ, chịu nén là chính |
| Cánh dưới (cánh hạ) | Nằm ngang hoặc hơi dốc ở dưới | Chịu kéo, giữ hai chân kèo không bị đẩy ra |
| Thanh đứng, thanh xiên (thanh bụng) | Nối cánh trên với cánh dưới | Chia tải thành các tam giác để kèo cứng |
| Bản mã chân kèo | Đầu kèo, chỗ gác lên cột hoặc tường | Truyền tải xuống cột, bắt bu lông neo |
Có những kiểu vì kèo thép hộp nào?
Vì kèo thép hộp có bốn kiểu hay gặp ở nhà dân và nhà xưởng nhỏ: Kèo làm từ thép mỏng G550 mạ nhôm kẽm đặt dày có ở bài vì kèo thép siêu nhẹ.

| Kiểu kèo | Hình dạng | Hay dùng cho |
|---|---|---|
| Kèo đơn | Một thanh hộp nghiêng theo dốc, gác từ tường cao xuống tường thấp hoặc từ đỉnh xuống cột | Nhà một mái, mái hiên, nhà nhịp nhỏ |
| Kèo tam giác | Cánh trên hai dốc gặp nhau ở đỉnh, cánh dưới nằm ngang, thanh bụng ở giữa | Nhà hai mái, nhà kho, trại chăn nuôi |
| Kèo hình thang | Cánh dưới cao hơn ở hai đầu, đỉnh bằng hoặc dốc thấp | Mái dốc thấp, nhà xưởng cần chiều cao hai bên |
| Kèo một mái dạng giàn | Nửa tam giác, cánh trên một dốc | Nhà một mái nhịp lớn, nhà xe |
[ẢNH – thêm sau: bốn kiểu vì kèo thép hộp: kèo đơn, kèo tam giác, kèo hình thang, kèo một mái dạng giàn]
Vì kèo thép hộp 8 m, 10 m, 12 m, 15 m dùng thép cỡ nào?
Cỡ thép cho vì kèo nhịp 8 m, 10 m, 12 m hay 15 m không có một con số dùng chung, vì cùng một nhịp nhưng bước kèo, loại mái, độ dốc và vùng gió khác nhau thì thanh kèo khác nhau. Cỡ thép kèo cần kỹ sư kết cấu tính; Santiago không thiết kế vì kèo, chỉ tính và cung cấp xà gồ. Khi hỏi thợ hoặc kỹ sư, chuẩn bị sẵn các thông số:
- Nhịp kèo (bề rộng nhà) và bước kèo dự định.
- Loại tấm lợp: tôn, tôn xốp, ngói nhựa hay ngói nặng.
- Độ dốc mái và chiều cao đỉnh mong muốn.
- Tên xã, phường để tra vùng gió.
- Có treo thêm gì dưới kèo không: quạt, đèn, trần, đường ống.
Chiều cao đỉnh mái theo nhịp kèo là bao nhiêu?
Chiều cao đỉnh mái hai dốc bằng nửa nhịp nhân độ dốc: nhịp 10 m, dốc 20% thì đỉnh cao hơn chân kèo 1 m. Bảng dưới tính sẵn cho các nhịp hay hỏi, chưa tính phần mái đua:

| Nhịp kèo | Dốc 10% | Dốc 15% | Dốc 20% | Dốc 30% |
|---|---|---|---|---|
| 8 m | 0,40 m | 0,60 m | 0,80 m | 1,20 m |
| 10 m | 0,50 m | 0,75 m | 1,00 m | 1,50 m |
| 12 m | 0,60 m | 0,90 m | 1,20 m | 1,80 m |
| 15 m | 0,75 m | 1,13 m | 1,50 m | 2,25 m |
Độ dốc tối thiểu do hãng tấm lợp quy định cho từng kiểu sóng; đổi phần trăm sang độ và tính chiều dài dốc mái ở bài độ dốc mái tôn.
Bước kèo bao nhiêu thì hợp với xà gồ?
Bước kèo càng lớn thì xà gồ càng phải to: ít vì kèo thì đỡ tiền kèo nhưng tốn tiền xà gồ. Với xà gồ composite đặt cách nhau 660 mm, cỡ nhỏ nhất bắc được từng bước kèo như sau:

| Bước kèo | Vùng gió I | Vùng gió II | Vùng gió III |
|---|---|---|---|
| 3 m | SF-100 | SF-120 | SF-120 |
| 4 m | SF-120 | SF-160 | SF-160 |
| 5 m | SF-160 | SF-220 | SF-220 |
| 6 m | SF-220 | SF-220 | Thêm kèo phụ |
Bảng tính cho mái tôn nhựa, độ võng giới hạn L/200; bước kèo 6 m ở vùng III vượt sức SF-220 (tối đa 5,5 m) nên phải thêm kèo phụ. Nhà xưởng đặt kèo cách 6 m xem thêm bài nhà xưởng bước kèo 6 m; khái niệm bước kèo ở bài bước kèo là gì.
Gác xà gồ lên vì kèo thép hộp thế nào?
Xà gồ gác lên cánh trên của vì kèo qua bát chữ L; bát hàn hoặc bắt vít vào cánh trên, xà gồ bắt bu lông vào bát. Nên đặt hàng xà gồ gần các nút giàn (chỗ thanh bụng gặp cánh trên) để cánh trên ít bị uốn. Với xà gồ composite, bu lông và vít dùng inox 304, mỗi lỗ bu lông xuyên hộp có ống lót. Các bước lắp ở bài cách lắp xà gồ composite lên kèo thép.
[ẢNH – thêm sau: bát chữ L hàn trên cánh trên vì kèo thép hộp, xà gồ hộp composite bắt bu lông inox]
Vì kèo thép hộp có bị rỉ không?
Vì kèo thép hộp mạ kẽm vẫn rỉ, nhất là ở mối hàn (chỗ hàn làm cháy lớp kẽm), chân kèo và mặt trong hộp. Ở trại chăn nuôi, nhà ven biển, nhiều chủ nhà giữ vì kèo thép, chỉ thay xà gồ bằng composite vì xà gồ nằm sát tấm lợp, chỗ ẩm và đọng sương nhiều nhất. Cách giữ kèo thép bền ở bài chống rỉ vì kèo thép.
Câu hỏi thường gặp
Vì kèo thép hộp là gì?
Vì kèo thép hộp là khung làm từ thép hộp mạ kẽm, đặt ngang nhà cách nhau một bước kèo để đỡ các hàng xà gồ mái tôn. Kèo có thể là một thanh đơn hoặc giàn tam giác, hình thang.
Vì kèo thép hộp 10 m dùng thép gì?
Không có cỡ thép dùng chung cho nhịp 10 m; cỡ thanh kèo phụ thuộc bước kèo, loại mái, độ dốc và vùng gió, nên cần kỹ sư kết cấu tính. Nhịp 10 m, dốc 20% thì đỉnh mái cao hơn chân kèo 1 m.
Khoảng cách vì kèo thép mái tôn bao nhiêu?
Khoảng cách vì kèo (bước kèo) quyết định cỡ xà gồ. Với xà gồ composite cách nhau 660 mm ở vùng gió II, bước kèo 3 m dùng SF-120, 4 m dùng SF-160, 5 – 6 m dùng SF-220.
Xà gồ composite gác lên vì kèo thép được không?
Được. Xà gồ composite bắt vào bát chữ L trên cánh trên của vì kèo thép bằng bu lông inox 304, có ống lót ở lỗ xuyên hộp.
