Bản vẽ mặt bằng xà gồ mái tôn: cách vẽ và 2 mẫu có kích thước

Cập nhật 06/10/2026 · 7 phút đọc · Santiago FRP

Bản vẽ mặt bằng xà gồ mái tôn ghi trục vì kèo, các hàng xà gồ, khoảng cách, mã xà gồ, chỗ nối và độ dốc. Cách vẽ trong 5 bước và hai mẫu tính sẵn: kho 10 × 24 m mái hai dốc, nhà một mái 6 × 12 m gác tường thu hồi.

Bản vẽ mặt bằng xà gồ mái tôn là hình nhìn từ trên xuống, ghi các trục vì kèo cách nhau một bước kèo, vị trí từng hàng xà gồ đo theo dốc mái, mã xà gồ, chỗ nối và độ dốc. Vẽ tay được trong 5 bước. Ví dụ kho 10 × 24 m, dốc 15%, bước kèo 4 m cần 18 hàng xà gồ, khoảng 432 m.

[ẢNH – thêm sau: bản vẽ mặt bằng xà gồ mái hai dốc 10 × 24 m với trục kèo K1 đến K7]

Bản vẽ mặt bằng xà gồ gồm những ký hiệu nào?

Bản vẽ mặt bằng xà gồ thường dùng các ký hiệu sau; mỗi đơn vị thiết kế có thể ghi hơi khác nhưng ý giống nhau:

Bảng ký hiệu trên bản vẽ mặt bằng xà gồ mái tôn: trục kèo, hàng xà gồ, độ dốc, chỗ nối, giằng, cao độ
Hình minh họa: Ký hiệu trên bản vẽ mặt bằng xà gồ
Ký hiệuNghĩa
K1, K2, K3… hoặc trục 1, 2, 3…Trục vì kèo hoặc tường thu hồi, khoảng cách giữa hai trục là bước kèo
XG1, XG2… hoặc mã SF-120Hàng xà gồ và mã hoặc kích thước của hàng đó
Kích thước ghi giữa hai hàngKhoảng cách xà gồ, đo theo chiều dốc mái
Mũi tên kèm i = 15%Hướng nước chảy và độ dốc mái
Dấu chéo hoặc chữ N trên trục kèoChỗ nối hai cây xà gồ
Đường đứt nét chéo giữa hai hàngGiằng xà gồ (nếu có)
Cao độ đỉnh, cao độ mépChiều cao tính từ mặt nền, đơn vị m hoặc mm

Vẽ mặt bằng xà gồ mái tôn theo những bước nào?

Mặt bằng xà gồ mái tôn vẽ theo 5 bước, làm cho từng mặt mái:

Năm bước vẽ mặt bằng xà gồ mái tôn
Hình minh họa: Vẽ mặt bằng xà gồ trong 5 bước
  • Bước 1: vẽ khung nhà nhìn từ trên xuống và các trục vì kèo theo bước kèo, đánh số K1, K2…
  • Bước 2: tính chiều dài dốc mái bằng nửa bề rộng nhà nhân hệ số dốc, chia cho khoảng cách xà gồ tối đa, làm tròn lên để ra số khoảng; số hàng bằng số khoảng cộng một.
  • Bước 3: vẽ hàng sát đỉnh, hàng ở mép mái, rồi chia đều các hàng giữa và ghi khoảng cách thực.
  • Bước 4: chọn mã xà gồ theo bước kèo và vùng gió, ghi mã cho từng hàng; dải 1,5 m dọc mép mái có thể tăng một cỡ.
  • Bước 5: đánh dấu chỗ nối so le trên các trục kèo, giằng xà gồ, lỗ thông gió, ghi độ dốc và cao độ.

Quy tắc đặt hàng đỉnh, hàng mép, chỗ nối có ở bài bố trí xà gồ mái tôn; cách tính số hàng chi tiết ở bài mái tôn cần bao nhiêu xà gồ.

Mẫu 1: mặt bằng xà gồ kho 10 × 24 m mái hai dốc

Mẫu 1 là kho rộng 10 m, dài 24 m, mái tôn nhựa hai dốc 15%, vì kèo cách nhau 4 m (7 vì kèo K1 đến K7, 6 gian), xà gồ đặt cách tối đa 660 mm, không tính mái đua:

Mặt bằng xà gồ một dốc của kho 10 × 24 m: 7 vì kèo cách 4 m, 9 hàng xà gồ cách 632 mm
Hình minh họa: Mẫu 1: mặt bằng xà gồ một dốc, kho 10 × 24 m
  • Chiều dài mỗi dốc: 5 × 1,011 ≈ 5,06 m.
  • Số hàng mỗi dốc: 5,06 / 0,66 ≈ 7,7, làm tròn lên 8 khoảng, tức 9 hàng; cả mái 18 hàng.
  • Khoảng cách thực: 5,06 / 8 ≈ 632 mm.
  • Chọn mã: bước kèo 4 m ở vùng gió II dùng SF-160 (tối đa 4,6 m); ở vùng gió I dùng SF-120 (tối đa 4,0 m).
  • Tổng chiều dài: 18 × 24 = 432 m; SF-160 nặng khoảng 1.555 kg, SF-120 khoảng 1.020 kg.
  • Bộ liên kết: 18 hàng × 7 vì kèo = 126 bộ.

Vị trí các hàng trên mỗi dốc, đo theo chiều dốc từ hàng sát đỉnh xuống:

HàngXG1XG2XG3XG4XG5XG6XG7XG8XG9
Cách hàng đỉnh (mm)06321.2641.8962.5283.1603.7924.4245.056

[ẢNH – thêm sau: mặt bằng xà gồ kho 10 × 24 m ghi khoảng cách 632 mm và chỗ nối so le]

Mẫu 2: mặt bằng xà gồ nhà một mái 6 × 12 m gác tường thu hồi

Mẫu 2 là nhà một mái sâu 6 m, dài 12 m, dốc 15%, xà gồ gác lên 5 tường thu hồi cách nhau 3 m, xà gồ đặt cách tối đa 660 mm:

Mặt bằng xà gồ nhà một mái 6 × 12 m: 5 tường thu hồi cách 3 m, 11 hàng xà gồ cách 607 mm
Hình minh họa: Mẫu 2: nhà một mái 6 × 12 m gác tường thu hồi
  • Chiều dài dốc: 6 × 1,011 ≈ 6,07 m.
  • Số hàng: 6,07 / 0,66 ≈ 9,2, làm tròn lên 10 khoảng, tức 11 hàng.
  • Khoảng cách thực: 6,07 / 10 ≈ 607 mm.
  • Chọn mã: khoảng cách gác 3 m ở vùng gió II dùng SF-120 (tối đa 3,5 m); ở vùng gió I dùng SF-100 (tối đa 3,4 m).
  • Tổng chiều dài: 11 × 12 = 132 m; SF-120 nặng khoảng 312 kg, SF-100 khoảng 257 kg.
  • Bộ liên kết: 11 hàng × 5 tường = 55 bộ.

Nhà một mái có tường cao và tường thấp chênh nhau bằng chiều sâu nhà nhân độ dốc: 6 m × 15% = 0,9 m. Cách bắt xà gồ vào tường gạch ở bài xà gồ mái tôn nhà cấp 4; thả đòn tay nhà một mái ở bài thả đòn tay nhà một mái.

Mái Nhật, mái nhiều dốc vẽ mặt bằng xà gồ thế nào?

Mái Nhật, mái Thái có nhiều mặt dốc nên vẽ mặt bằng xà gồ riêng cho từng mặt, rồi ghép lại theo đường sống mái và đường khe mái. Ở mặt mái hình tam giác hoặc hình thang, các hàng xà gồ ngắn dần về phía góc, mỗi đầu cây phải gác lên kèo góc hoặc kèo phụ. Cách chọn cỡ và lưu ý gió ở góc mái có ở bài xà gồ mái Nhật, mái Thái.

Gửi mặt bằng xà gồ cho Santiago thế nào?

Ảnh chụp bản vẽ tay rõ nét là đủ, miễn có bề rộng, chiều dài nhà, bước kèo, độ dốc và tên xã, phường. Santiago tính số mét, số bộ liên kết, cắt và khoan sẵn xà gồ đúng vị trí các trục kèo, gửi lại bảng vật tư để anh chị đối chiếu. Các bước từ lúc đo tới lúc nhận hàng ở bài quy trình đặt xà gồ composite.

Câu hỏi thường gặp

Mặt bằng xà gồ mái tôn là gì?

Mặt bằng xà gồ mái tôn là bản vẽ nhìn từ trên xuống, ghi trục vì kèo, vị trí và khoảng cách các hàng xà gồ, mã xà gồ, chỗ nối, giằng, độ dốc và cao độ.

Mái kho 10 × 24 m cần bao nhiêu xà gồ?

Với mái hai dốc 15%, xà gồ cách tối đa 660 mm, kho 10 × 24 m cần 18 hàng, khoảng 432 m xà gồ. Bước kèo 4 m ở vùng gió II dùng SF-160, nặng khoảng 1.555 kg.

Ký hiệu K1, XG1 trên bản vẽ xà gồ nghĩa là gì?

K1, K2 là các trục vì kèo, khoảng cách giữa hai trục là bước kèo. XG1, XG2 là các hàng xà gồ, đánh số từ hàng sát đỉnh xuống mép mái.

Không có bản vẽ thì đặt xà gồ được không?

Được. Gửi ảnh mái, bề rộng và chiều dài nhà, bước kèo, độ dốc và tên xã, phường; Santiago tự lập mặt bằng xà gồ và bảng vật tư.

Cần chọn xà gồ cho mái nhà mình?

Gửi bước kèo và tên xã, Santiago tính mã xà gồ, số lượng và báo giá trọn hệ trong 24 giờ.

Đọc thêm

Bài viết liên quan

Liên hệ báo giá

Để lại thông tin, Santiago gọi tư vấn ngay

Bạn hãy điền thông tin đầy đủ, Santiago sẽ gọi tư vấn bạn ngay nhé.

Hoặc gọi, nhắn Zalo theo khu vực

Miền Nam

0932 411 006

Miền Trung

0931 128 428

Miền Bắc

0901 128 278