Xà gồ composite hộp 30×60, 40×80, 50×100 và 60×120 là các cỡ SF-60, SF-80, SF-100 và SF-120 của Santiago, vách dày 3 – 3,5 mm, nặng 0,98 – 2,36 kg/m. Hai cỡ lớn SF-160 và SF-220 là hộp 2 ngăn rộng 55 mm, cao 160 và 220 mm, dùng cho bước kèo 4 – 6,5 m.
Kích thước xà gồ composite ghi thế nào?
Kích thước xà gồ composite hộp ghi theo ba con số: chiều cao, chiều rộng và độ dày vách, tính bằng milimet. Ví dụ SF-100 là hộp cao 100 mm, rộng 50 mm, vách dày 3,5 mm, ghi 100 × 50 × 3,5. Nhiều người gọi ngược là xà gồ 50×100, cùng một cây. Khi lắp, cạnh 100 mm đặt đứng.
[ẢNH – thêm sau: mặt cắt hộp SF-100 ghi chiều cao, chiều rộng và độ dày vách]
Bảng kích thước và trọng lượng các cỡ
Sáu cỡ xà gồ composite dòng SF có kích thước, trọng lượng và độ cứng như sau. Độ cứng ghi bằng mô men quán tính Ix, con số càng lớn thì cây càng ít võng.
| Gọi theo hộp | Mã | Hộp (mm) | Số ngăn | Nặng (kg/m) | Cây 6 m nặng | Ix (cm⁴) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 30×60 | SF-60 | 60 × 30 × 3 | 1 | 0,98 | khoảng 5,9 kg | 22,5 |
| 40×80 | SF-80 | 80 × 40 × 3 | 1 | 1,33 | khoảng 8 kg | 55,9 |
| 50×100 | SF-100 | 100 × 50 × 3,5 | 1 | 1,95 | khoảng 11,7 kg | 128,4 |
| 60×120 | SF-120 | 120 × 60 × 3,5 | 1 | 2,36 | khoảng 14,2 kg | 226,7 |
| 55×160 | SF-160 | 160 × 55 × 4 | 2 | 3,60 | khoảng 21,6 kg | 501,9 |
| 55×220 | SF-220 | 220 × 55 × 4 | 2 | 4,53 | khoảng 27 kg | 1.148,5 |
Ix do Santiago tính theo hình hộp danh nghĩa. Cây 6 m của cỡ lớn nhất SF-220 nặng khoảng 27 kg, một người vác được; cùng chiều dài, hộp thép cùng độ cứng nặng hơn nhiều.
Vì sao hộp cao hơn thì bắc xa hơn nhiều?
Hộp cao hơn bắc xa hơn nhiều vì độ cứng chịu uốn tăng gần theo lập phương chiều cao. SF-220 chỉ nặng gấp khoảng 1,3 lần SF-160 nhưng có Ix gấp khoảng 2,3 lần. Vì vậy xà gồ composite luôn đặt đứng: đặt nằm dẹt, chiều cao tính toán chỉ còn bằng bề rộng hộp và cây võng nhiều hơn mấy lần.
Mỗi cỡ bắc được bước kèo bao xa?
Bước kèo tối đa của mỗi cỡ phụ thuộc vùng gió, với mái tôn nhựa và xà gồ cách nhau 660 mm:
| Mã | Vùng I | Vùng II | Vùng III | Vùng IV | Vùng V |
|---|---|---|---|---|---|
| SF-60 (30×60) | 1,9 m | 1,6 m | 1,4 m | 1,3 m | 1,2 m |
| SF-80 (40×80) | 2,5 m | 2,2 m | 2,0 m | 1,8 m | 1,7 m |
| SF-100 (50×100) | 3,4 m | 2,9 m | 2,6 m | 2,4 m | 2,2 m |
| SF-120 (60×120) | 4,0 m | 3,5 m | 3,2 m | 2,9 m | 2,7 m |
| SF-160 (55×160) | 5,2 m | 4,6 m | 4,1 m | 3,8 m | 3,6 m |
| SF-220 (55×220) | 6,8 m | 6,1 m | 5,5 m | 5,0 m | 4,7 m |
Vùng gió tra theo tên xã, phường ở bảng tra trên trang chủ. Cách chọn đầy đủ ở bài cách chọn cỡ xà gồ composite.
Xà gồ composite 50×100 có giống xà gồ thép hộp 50×100 không?
Xà gồ composite 50×100 và hộp thép 50×100 trùng kích thước ngoài nhưng không thay nhau theo tỷ lệ một đổi một. Composite mềm hơn thép nên vách làm dày hơn (3,5 mm so với 1,4 mm của hộp thép trong ví dụ) và bước kèo tối đa khác. So sánh chi tiết ở bài xà gồ hộp thép 50×100 và xà gồ composite.
Câu hỏi thường gặp
Xà gồ composite 50×100 là mã nào?
Xà gồ composite 50×100 là SF-100 của Santiago: hộp cao 100 mm, rộng 50 mm, vách dày 3,5 mm, nặng 1,95 kg/m. Ở vùng gió II, SF-100 bắc được bước kèo tối đa 2,9 m với xà gồ cách nhau 660 mm.
Xà gồ composite 30×60 dùng cho mái gì?
Xà gồ composite 30×60 (SF-60) dùng cho mái hiên, nhà dân nhỏ có bước kèo ngắn, tối đa 1,9 m ở vùng gió I và 1,6 m ở vùng II. Mái ngói dốc hơn 25° dùng SF-60 thì cần thêm giằng xà gồ.
Xà gồ composite dài bao nhiêu mét?
Santiago cắt xà gồ composite theo bước kèo của từng công trình và khoan lỗ sẵn ở vị trí kèo, nên chiều dài mỗi cây tùy mái. Chỗ nối hai cây luôn nằm trên vì kèo.
Cây xà gồ composite 6 m nặng bao nhiêu?
Cây 6 m nặng khoảng 5,9 kg với SF-60, 11,7 kg với SF-100, 14,2 kg với SF-120 và khoảng 27 kg với SF-220.
