Xà gồ nhựa composite tại Cao Bằng chọn theo bước kèo và vùng gió của từng xã, phường. Theo dự thảo sửa đổi QCVN 02:2022/BXD, cả 56 xã, phường của Cao Bằng thuộc vùng gió I. Với mái tôn nhựa, xà gồ cách nhau 660 mm, bước kèo 3 m thì dùng SF-100 (tối đa 3,4 m).
Cao Bằng thuộc vùng gió nào?
Cao Bằng thuộc vùng gió I: cả 56 xã, phường sau sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025 có áp lực gió tiêu chuẩn W0 = 65 daN/m².
Chọn cỡ xà gồ composite ở Cao Bằng theo bước kèo
Cỡ xà gồ composite ở Cao Bằng là mã nhỏ nhất có bước kèo tối đa lớn hơn hoặc bằng bước kèo thực tế, đọc ở cột vùng gió của xã:
| Bước kèo | Vùng I |
|---|---|
| 1,5 m | SF-60 |
| 2,0 m | SF-80 |
| 2,5 m | SF-80 |
| 3,0 m | SF-100 |
| 3,5 m | SF-120 |
| 4,0 m | SF-120 |
| 5,0 m | SF-160 |
| 6,0 m | SF-220 |
Điều kiện của bảng: mái tôn nhựa hoặc ngói nhựa, xà gồ gác đơn giữa hai vì kèo, cách nhau 660 mm, độ võng giới hạn L/200; bảng đang được kỹ sư kết cấu thẩm tra. Hàng xà gồ trong dải 1,5 m dọc mép mái nên lớn hơn một cỡ. Đặt xà gồ khác 660 mm thì tra bảng ở bài khoảng cách xà gồ mái tôn.
Mái 600 m² ở Cao Bằng cần bao nhiêu xà gồ?
Một mái trại gà rộng 600 m² ở xã vùng gió I của Cao Bằng, bước kèo 3 m, xà gồ cách 660 mm, dùng SF-100 (bắc tối đa 3,4 m): cần khoảng 910 m xà gồ, nặng khoảng 1.770 kg, và khoảng 303 bộ liên kết inox 304. Cách tính ở bài mái tôn cần bao nhiêu xà gồ.
Tra vùng gió từng xã, phường của Cao Bằng
Vùng gió và mã xà gồ gợi ý cho cả 56 xã, phường của Cao Bằng có trong bảng dưới. Trên điện thoại, dùng chức năng tìm trong trang để tìm nhanh tên xã, hoặc gõ tên xã vào ô tra trên trang chủ.
| Xã, phường | Vùng gió | Kèo 2 m | Kèo 3 m | Kèo 4 m |
|---|---|---|---|---|
| Phường Nùng Trí Cao | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Phường Tân Giang | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Phường Thục Phán | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Bạch Đằng | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Bảo Lạc | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Bảo Lâm | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Bế Văn Đàn | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Ca Thành | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Canh Tân | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Cần Yên | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Cô Ba | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Cốc Pàng | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Đàm Thủy | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Đình Phong | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Đoài Dương | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Độc Lập | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Đông Khê | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Đức Long | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Hạ Lang | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Hà Quảng | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Hạnh Phúc | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Hòa An | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Huy Giáp | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Hưng Đạo | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Kim Đồng | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Khánh Xuân | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Lũng Nặm | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Lý Bôn | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Lý Quốc | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Minh Khai | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Minh Tâm | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Nam Quang | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Nam Tuấn | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Nguyên Bình | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Nguyễn Huệ | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Phan Thanh | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Phục Hòa | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Quang Hán | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Quảng Lâm | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Quang Long | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Quang Trung | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Quảng Uyên | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Sơn Lộ | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Tam Kim | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Tĩnh Túc | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Tổng Cọt | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Thạch An | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Thành Công | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Thanh Long | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Thông Nông | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Trà Lĩnh | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Trùng Khánh | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Trường Hà | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Vinh Quý | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Xuân Trường | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Yên Thổ | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
Mái nào ở Cao Bằng nên dùng xà gồ composite?
Ở Cao Bằng, xà gồ composite đáng dùng nhất cho trại gà, trại heo, nhà màng trồng rau và xưởng có hóa chất, nơi amoniac, hơi ẩm, phân bón làm xà gồ thép rỉ nhanh. Nhà ở khô ráo thì xà gồ thép mạ kẽm rẻ hơn và đủ dùng. Đọc thêm mái trại chăn nuôi và xà gồ nhà màng.
Đặt xà gồ composite ở Cao Bằng thế nào?
Khách ở Cao Bằng gửi bước kèo, diện tích hoặc chiều dài mái và tên xã, phường qua Zalo hoặc gọi số miền Bắc 0901128278. Santiago tính mã xà gồ, số mét, số bộ liên kết và báo giá trọn hệ trong 24 giờ; xà gồ được cắt theo bước kèo, khoan lỗ sẵn, kèm bộ liên kết inox 304 và nắp bịt đầu. Văn phòng miền Bắc của Santiago FRP: 26 Liễu Giai, phường Ngọc Hà, TP Hà Nội. Xem các mã ở dòng xà gồ SF.
Nguồn tham khảo
- Dự thảo Sửa đổi 1 QCVN 02:2022/BXD, Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng, Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng, bản tháng 6/2026 (đang lấy ý kiến). Santiago đếm số xã, phường theo vùng từ bảng phụ lục của dự thảo.
Câu hỏi thường gặp
Cao Bằng thuộc vùng gió nào?
Theo dự thảo sửa đổi QCVN 02:2022/BXD, cả 56 xã, phường của Cao Bằng thuộc vùng gió I. Nên tra đúng tên xã, phường để chọn cỡ xà gồ.
Phường Nùng Trí Cao (Cao Bằng) thuộc vùng gió nào?
Phường Nùng Trí Cao, Cao Bằng, thuộc vùng gió I, áp lực gió tiêu chuẩn W0 = 65 daN/m². Với mái tôn nhựa, xà gồ cách 660 mm, bước kèo 3 m dùng SF-100, bước kèo 4 m dùng SF-120.
Mua xà gồ nhựa composite ở Cao Bằng liên hệ ở đâu?
Khách ở Cao Bằng gọi hoặc nhắn Zalo số miền Bắc của Santiago FRP, 0901128278, kèm bước kèo và tên xã, phường để nhận báo giá trọn hệ trong 24 giờ.
Bước kèo 3 m ở Cao Bằng dùng xà gồ composite cỡ nào?
Với mái tôn nhựa, xà gồ cách nhau 660 mm, bước kèo 3 m ở Cao Bằng thì dùng SF-100 (tối đa 3,4 m). Hàng xà gồ ở mép mái nên lớn hơn một cỡ.
