Xà gồ nhựa composite tại Lạng Sơn chọn theo bước kèo và vùng gió của từng xã, phường. Theo dự thảo sửa đổi QCVN 02:2022/BXD, Lạng Sơn có 60 xã, phường vùng gió I và 5 vùng II. Với mái tôn nhựa, xà gồ cách nhau 660 mm, bước kèo 3 m thì vùng I dùng SF-100, vùng II dùng SF-120.
Lạng Sơn thuộc vùng gió nào?
Lạng Sơn có xã, phường thuộc vùng gió I và II; nhiều nhất là vùng I với 60 trên 65 xã, phường. Số liệu theo từng vùng:
| Vùng gió | Áp lực gió W0 (daN/m²) | Số xã, phường | Tỷ lệ |
|---|---|---|---|
| I | 65 | 60 | khoảng 92% |
| II | 95 | 5 | khoảng 8% |
Vùng II gồm xã Châu Sơn, xã Tuấn Sơn, xã Thái Bình, xã Thiện Tân và xã Vân Nham.
Chọn cỡ xà gồ composite ở Lạng Sơn theo bước kèo
Cỡ xà gồ composite ở Lạng Sơn là mã nhỏ nhất có bước kèo tối đa lớn hơn hoặc bằng bước kèo thực tế, đọc ở cột vùng gió của xã:
| Bước kèo | Vùng I | Vùng II |
|---|---|---|
| 1,5 m | SF-60 | SF-60 |
| 2,0 m | SF-80 | SF-80 |
| 2,5 m | SF-80 | SF-100 |
| 3,0 m | SF-100 | SF-120 |
| 3,5 m | SF-120 | SF-120 |
| 4,0 m | SF-120 | SF-160 |
| 5,0 m | SF-160 | SF-220 |
| 6,0 m | SF-220 | SF-220 |
Điều kiện của bảng: mái tôn nhựa hoặc ngói nhựa, xà gồ gác đơn giữa hai vì kèo, cách nhau 660 mm, độ võng giới hạn L/200; bảng đang được kỹ sư kết cấu thẩm tra. Hàng xà gồ trong dải 1,5 m dọc mép mái nên lớn hơn một cỡ. Đặt xà gồ khác 660 mm thì tra bảng ở bài khoảng cách xà gồ mái tôn.
Mái 600 m² ở Lạng Sơn cần bao nhiêu xà gồ?
Một mái trại gà rộng 600 m² ở xã vùng gió I của Lạng Sơn, bước kèo 3 m, xà gồ cách 660 mm, dùng SF-100 (bắc tối đa 3,4 m): cần khoảng 910 m xà gồ, nặng khoảng 1.770 kg, và khoảng 303 bộ liên kết inox 304. Cùng mái đó ở xã vùng II thì dùng SF-120, nặng khoảng 2.150 kg. Cách tính ở bài mái tôn cần bao nhiêu xà gồ.
Tra vùng gió từng xã, phường của Lạng Sơn
Vùng gió và mã xà gồ gợi ý cho cả 65 xã, phường của Lạng Sơn có trong bảng dưới. Trên điện thoại, dùng chức năng tìm trong trang để tìm nhanh tên xã, hoặc gõ tên xã vào ô tra trên trang chủ.
| Xã, phường | Vùng gió | Kèo 2 m | Kèo 3 m | Kèo 4 m |
|---|---|---|---|---|
| Phường Tam Thanh | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Phường Đông Kinh | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Phường Kỳ Lừa | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Phường Lương Văn Tri | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Ba Sơn | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Bắc Sơn | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Bằng Mạc | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Bình Gia | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Cai Kinh | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Cao Lộc | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Công Sơn | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Châu Sơn | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Chi Lăng | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Chiến Thắng | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Điềm He | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Đình Lập | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Đoàn Kết | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Đồng Đăng | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Hoa Thám | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Hoàng Văn Thụ | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Hội Hoan | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Hồng Phong | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Hưng Vũ | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Hữu Liên | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Hữu Lũng | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Kiên Mộc | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Kháng Chiến | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Khánh Khê | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Khuất Xá | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Lộc Bình | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Lợi Bác | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Mẫu Sơn | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Na Dương | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Na Sầm | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Nhân Lý | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Nhất Hòa | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Quan Sơn | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Quốc Khánh | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Quốc Việt | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Quý Hòa | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Tân Đoàn | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Tân Tiến | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Tân Thành | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Tân Tri | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Tân Văn | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Tuấn Sơn | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Thái Bình | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Thất Khê | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Thiện Hòa | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Thiện Long | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Thiện Tân | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Thiện Thuật | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Thống Nhất | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Thụy Hùng | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Tràng Định | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Tri Lễ | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Vạn Linh | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Văn Lãng | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Văn Quan | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Vân Nham | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Vũ Lăng | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Vũ Lễ | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Xuân Dương | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Yên Bình | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Yên Phúc | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
Mái nào ở Lạng Sơn nên dùng xà gồ composite?
Ở Lạng Sơn, xà gồ composite đáng dùng nhất cho trại gà, trại heo, nhà màng trồng rau và xưởng có hóa chất, nơi amoniac, hơi ẩm, phân bón làm xà gồ thép rỉ nhanh. Nhà ở khô ráo thì xà gồ thép mạ kẽm rẻ hơn và đủ dùng. Đọc thêm mái trại chăn nuôi và xà gồ nhà màng.
Đặt xà gồ composite ở Lạng Sơn thế nào?
Khách ở Lạng Sơn gửi bước kèo, diện tích hoặc chiều dài mái và tên xã, phường qua Zalo hoặc gọi số miền Bắc 0901128278. Santiago tính mã xà gồ, số mét, số bộ liên kết và báo giá trọn hệ trong 24 giờ; xà gồ được cắt theo bước kèo, khoan lỗ sẵn, kèm bộ liên kết inox 304 và nắp bịt đầu. Văn phòng miền Bắc của Santiago FRP: 26 Liễu Giai, phường Ngọc Hà, TP Hà Nội. Xem các mã ở dòng xà gồ SF.
Nguồn tham khảo
- Dự thảo Sửa đổi 1 QCVN 02:2022/BXD, Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng, Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng, bản tháng 6/2026 (đang lấy ý kiến). Santiago đếm số xã, phường theo vùng từ bảng phụ lục của dự thảo.
Câu hỏi thường gặp
Lạng Sơn thuộc vùng gió nào?
Theo dự thảo sửa đổi QCVN 02:2022/BXD, Lạng Sơn có 60 xã, phường vùng gió I và 5 vùng II. Nên tra đúng tên xã, phường để chọn cỡ xà gồ.
Phường Tam Thanh (Lạng Sơn) thuộc vùng gió nào?
Phường Tam Thanh, Lạng Sơn, thuộc vùng gió I, áp lực gió tiêu chuẩn W0 = 65 daN/m². Với mái tôn nhựa, xà gồ cách 660 mm, bước kèo 3 m dùng SF-100, bước kèo 4 m dùng SF-120.
Xã Châu Sơn (Lạng Sơn) thuộc vùng gió nào?
Xã Châu Sơn, Lạng Sơn, thuộc vùng gió II, áp lực gió tiêu chuẩn W0 = 95 daN/m². Với mái tôn nhựa, xà gồ cách 660 mm, bước kèo 3 m dùng SF-120, bước kèo 4 m dùng SF-160.
Mua xà gồ nhựa composite ở Lạng Sơn liên hệ ở đâu?
Khách ở Lạng Sơn gọi hoặc nhắn Zalo số miền Bắc của Santiago FRP, 0901128278, kèm bước kèo và tên xã, phường để nhận báo giá trọn hệ trong 24 giờ.
Bước kèo 3 m ở Lạng Sơn dùng xà gồ composite cỡ nào?
Với mái tôn nhựa, xà gồ cách nhau 660 mm, bước kèo 3 m ở Lạng Sơn thì vùng I dùng SF-100, vùng II dùng SF-120. Hàng xà gồ ở mép mái nên lớn hơn một cỡ.
