Xà gồ nhựa composite tại Phú Thọ chọn theo bước kèo và vùng gió của từng xã, phường. Theo dự thảo sửa đổi QCVN 02:2022/BXD, Phú Thọ có 45 xã, phường vùng gió I, 97 vùng II và 6 vùng III. Với mái tôn nhựa, xà gồ cách nhau 660 mm, bước kèo 3 m thì vùng I dùng SF-100, vùng II và III dùng SF-120.
Phú Thọ thuộc vùng gió nào?
Phú Thọ có xã, phường thuộc vùng gió I, II và III; nhiều nhất là vùng II với 97 trên 148 xã, phường. Số liệu theo từng vùng:
| Vùng gió | Áp lực gió W0 (daN/m²) | Số xã, phường | Tỷ lệ |
|---|---|---|---|
| I | 65 | 45 | khoảng 30% |
| II | 95 | 97 | khoảng 66% |
| III | 125 | 6 | khoảng 4% |
45 xã, phường vùng I có tên trong bảng tra cuối bài. Vùng III gồm xã An Bình, xã An Nghĩa, xã Lạc Lương, xã Lạc Thủy, xã Yên Thủy và xã Yên Trị. Mái ở xã, phường vùng III cần xà gồ lớn hơn và bắt vít dày hơn ở mép mái; xem gió bão tốc mái bắt đầu từ đâu.
Chọn cỡ xà gồ composite ở Phú Thọ theo bước kèo
Cỡ xà gồ composite ở Phú Thọ là mã nhỏ nhất có bước kèo tối đa lớn hơn hoặc bằng bước kèo thực tế, đọc ở cột vùng gió của xã:
| Bước kèo | Vùng I | Vùng II | Vùng III |
|---|---|---|---|
| 1,5 m | SF-60 | SF-60 | SF-80 |
| 2,0 m | SF-80 | SF-80 | SF-80 |
| 2,5 m | SF-80 | SF-100 | SF-100 |
| 3,0 m | SF-100 | SF-120 | SF-120 |
| 3,5 m | SF-120 | SF-120 | SF-160 |
| 4,0 m | SF-120 | SF-160 | SF-160 |
| 5,0 m | SF-160 | SF-220 | SF-220 |
| 6,0 m | SF-220 | SF-220 | Thêm kèo phụ |
Điều kiện của bảng: mái tôn nhựa hoặc ngói nhựa, xà gồ gác đơn giữa hai vì kèo, cách nhau 660 mm, độ võng giới hạn L/200; bảng đang được kỹ sư kết cấu thẩm tra. Hàng xà gồ trong dải 1,5 m dọc mép mái nên lớn hơn một cỡ. Đặt xà gồ khác 660 mm thì tra bảng ở bài khoảng cách xà gồ mái tôn.
Mái 600 m² ở Phú Thọ cần bao nhiêu xà gồ?
Một mái trại gà rộng 600 m² ở xã vùng gió II của Phú Thọ, bước kèo 3 m, xà gồ cách 660 mm, dùng SF-120 (bắc tối đa 3,5 m): cần khoảng 910 m xà gồ, nặng khoảng 2.150 kg, và khoảng 303 bộ liên kết inox 304. Cách tính ở bài mái tôn cần bao nhiêu xà gồ.
Tra vùng gió từng xã, phường của Phú Thọ
Vùng gió và mã xà gồ gợi ý cho cả 148 xã, phường của Phú Thọ có trong bảng dưới. Trên điện thoại, dùng chức năng tìm trong trang để tìm nhanh tên xã, hoặc gõ tên xã vào ô tra trên trang chủ.
| Xã, phường | Vùng gió | Kèo 2 m | Kèo 3 m | Kèo 4 m |
|---|---|---|---|---|
| Phường Âu Cơ | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Phường Hòa Bình | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Phường Kỳ Sơn | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Phường Nông Trang | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Phường Phong Châu | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Phường Phú Thọ | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Phường Phúc Yên | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Phường Tân Hòa | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Phường Thanh Miếu | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Phường Thống Nhất | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Phường Vân Phú | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Phường Việt Trì | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Phường Vĩnh Phúc | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Phường Vĩnh Yên | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Phường Xuân Hòa | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã An Bình | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã An Nghĩa | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Bản Nguyên | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Bao La | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Bằng Luân | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Bình Nguyên | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Bình Phú | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Bình Tuyền | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Bình Xuyên | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Cao Dương | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Cao Phong | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Cao Sơn | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Cẩm Khê | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Cự Đồng | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Chân Mộng | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Chí Đám | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Chí Tiên | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Dân Chủ | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Dũng Tiến | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Đà Bắc | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Đại Đình | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Đại Đồng | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Đan Thượng | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Đạo Trù | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Đào Xá | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Đoan Hùng | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Đồng Lương | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Đông Thành | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Đức Nhàn | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Hạ Hòa | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Hải Lựu | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Hiền Lương | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Hiền Quan | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Hoàng An | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Hoàng Cương | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Hội Thịnh | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Hợp Kim | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Hợp Lý | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Hùng Việt | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Hương Cần | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Hy Cương | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Kim Bôi | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Khả Cửu | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Lạc Lương | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Lạc Sơn | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Lạc Thủy | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Lai Đồng | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Lâm Thao | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Lập Thạch | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Liên Châu | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Liên Hòa | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Liên Minh | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Liên Sơn | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Long Cốc | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Lương Sơn | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Mai Châu | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Mai Hạ | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Minh Đài | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Minh Hòa | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Mường Bi | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Mường Động | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Mường Hoa | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Mường Thàng | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Mường Vang | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Nật Sơn | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Ngọc Sơn | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Nguyệt Đức | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Nhân Nghĩa | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Pà Cò | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Phú Khê | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Phú Mỹ | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Phù Ninh | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Phùng Nguyên | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Quảng Yên | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Quy Đức | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Quyết Thắng | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Sông Lô | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Sơn Đông | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Sơn Lương | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Tam Dương | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Tam Dương Bắc | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Tam Đảo | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Tam Hồng | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Tam Nông | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Tam Sơn | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Tân Lạc | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Tân Mai | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Tân Pheo | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Tân Sơn | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Tây Cốc | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Tề Lỗ | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Tiên Lữ | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Tiên Lương | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Tiền Phong | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Toàn Thắng | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Tu Vũ | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Thái Hòa | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Thanh Ba | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Thanh Sơn | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Thanh Thủy | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Thịnh Minh | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Thọ Văn | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Thổ Tang | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Thu Cúc | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Thung Nai | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Thượng Cốc | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Thượng Long | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Trạm Thản | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Trung Sơn | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Vạn Xuân | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Văn Lang | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Văn Miếu | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Vân Bán | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Vân Sơn | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Vĩnh An | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Vĩnh Chân | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Vĩnh Hưng | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Vĩnh Phú | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Vĩnh Tường | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Vĩnh Thành | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Võ Miếu | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Xuân Đài | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Xuân Lãng | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Xuân Lũng | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Xuân Viên | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Yên Kỳ | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Yên Lạc | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Yên Lãng | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Yên Lập | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Yên Phú | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Yên Sơn | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Yên Thủy | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Yên Trị | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
Phú Thọ mới gồm những tỉnh cũ nào?
Từ ngày 1/7/2025, Phú Thọ gồm địa bàn Phú Thọ cũ, Vĩnh Phúc và Hòa Bình. Khách ở Vĩnh Phúc và Hòa Bình cũ tra theo tên xã, phường mới trong bảng trên và đặt hàng như khách ở Phú Thọ.
Mái nào ở Phú Thọ nên dùng xà gồ composite?
Ở Phú Thọ, xà gồ composite đáng dùng nhất cho trại gà, trại heo, nhà màng trồng rau và xưởng có hóa chất, nơi amoniac, hơi ẩm, phân bón làm xà gồ thép rỉ nhanh. Nhà ở khô ráo thì xà gồ thép mạ kẽm rẻ hơn và đủ dùng. Đọc thêm mái trại chăn nuôi và xà gồ nhà màng.
Đặt xà gồ composite ở Phú Thọ thế nào?
Khách ở Phú Thọ gửi bước kèo, diện tích hoặc chiều dài mái và tên xã, phường qua Zalo hoặc gọi số miền Bắc 0901128278. Santiago tính mã xà gồ, số mét, số bộ liên kết và báo giá trọn hệ trong 24 giờ; xà gồ được cắt theo bước kèo, khoan lỗ sẵn, kèm bộ liên kết inox 304 và nắp bịt đầu. Văn phòng miền Bắc của Santiago FRP: 26 Liễu Giai, phường Ngọc Hà, TP Hà Nội. Xem các mã ở dòng xà gồ SF.
Nguồn tham khảo
- Dự thảo Sửa đổi 1 QCVN 02:2022/BXD, Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng, Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng, bản tháng 6/2026 (đang lấy ý kiến). Santiago đếm số xã, phường theo vùng từ bảng phụ lục của dự thảo.
- Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh (có hiệu lực từ 1/7/2025).
Câu hỏi thường gặp
Phú Thọ thuộc vùng gió nào?
Theo dự thảo sửa đổi QCVN 02:2022/BXD, Phú Thọ có 45 xã, phường vùng gió I, 97 vùng II và 6 vùng III. Nên tra đúng tên xã, phường để chọn cỡ xà gồ.
Phường Hòa Bình (Phú Thọ) thuộc vùng gió nào?
Phường Hòa Bình, Phú Thọ, thuộc vùng gió II, áp lực gió tiêu chuẩn W0 = 95 daN/m². Với mái tôn nhựa, xà gồ cách 660 mm, bước kèo 3 m dùng SF-120, bước kèo 4 m dùng SF-160.
Xã An Bình (Phú Thọ) thuộc vùng gió nào?
Xã An Bình, Phú Thọ, thuộc vùng gió III, áp lực gió tiêu chuẩn W0 = 125 daN/m². Với mái tôn nhựa, xà gồ cách 660 mm, bước kèo 3 m dùng SF-120, bước kèo 4 m dùng SF-160.
Mua xà gồ nhựa composite ở Vĩnh Phúc liên hệ ở đâu?
Từ 1/7/2025, Vĩnh Phúc thuộc Phú Thọ. Khách ở Vĩnh Phúc gọi hoặc nhắn Zalo số miền Bắc của Santiago FRP, 0901128278, kèm bước kèo và tên xã, phường để nhận báo giá trọn hệ trong 24 giờ.
Bước kèo 3 m ở Phú Thọ dùng xà gồ composite cỡ nào?
Với mái tôn nhựa, xà gồ cách nhau 660 mm, bước kèo 3 m ở Phú Thọ thì vùng I dùng SF-100, vùng II và III dùng SF-120. Hàng xà gồ ở mép mái nên lớn hơn một cỡ.
