Xà gồ nhựa composite tại Đắk Lắk chọn theo bước kèo và vùng gió của từng xã, phường. Theo dự thảo sửa đổi QCVN 02:2022/BXD, Đắk Lắk có 62 xã, phường vùng gió I, 18 vùng II và 22 vùng III. Với mái tôn nhựa, xà gồ cách nhau 660 mm, bước kèo 3 m thì vùng I dùng SF-100, vùng II và III dùng SF-120.
Đắk Lắk thuộc vùng gió nào?
Đắk Lắk có xã, phường thuộc vùng gió I, II và III; nhiều nhất là vùng I với 62 trên 102 xã, phường. Số liệu theo từng vùng:
| Vùng gió | Áp lực gió W0 (daN/m²) | Số xã, phường | Tỷ lệ |
|---|---|---|---|
| I | 65 | 62 | khoảng 61% |
| II | 95 | 18 | khoảng 18% |
| III | 125 | 22 | khoảng 22% |
Vùng II gồm xã Cư M’ta, xã Cư Prao, xã Đức Bình, xã Ea Bá, xã Ea Ly, xã Ea Riêng, xã Ea Trang, xã Hòa Mỹ, xã Krông Á, xã M’Drắk, xã Phú Mỡ, xã Sông Hinh, xã Sơn Hòa, xã Sơn Thành, xã Suối Trai, xã Tây Sơn, xã Vân Hòa và xã Xuân Phước. 22 xã, phường vùng III có tên trong bảng tra cuối bài. Mái ở xã, phường vùng III cần xà gồ lớn hơn và bắt vít dày hơn ở mép mái; xem gió bão tốc mái bắt đầu từ đâu.
Chọn cỡ xà gồ composite ở Đắk Lắk theo bước kèo
Cỡ xà gồ composite ở Đắk Lắk là mã nhỏ nhất có bước kèo tối đa lớn hơn hoặc bằng bước kèo thực tế, đọc ở cột vùng gió của xã:
| Bước kèo | Vùng I | Vùng II | Vùng III |
|---|---|---|---|
| 1,5 m | SF-60 | SF-60 | SF-80 |
| 2,0 m | SF-80 | SF-80 | SF-80 |
| 2,5 m | SF-80 | SF-100 | SF-100 |
| 3,0 m | SF-100 | SF-120 | SF-120 |
| 3,5 m | SF-120 | SF-120 | SF-160 |
| 4,0 m | SF-120 | SF-160 | SF-160 |
| 5,0 m | SF-160 | SF-220 | SF-220 |
| 6,0 m | SF-220 | SF-220 | Thêm kèo phụ |
Điều kiện của bảng: mái tôn nhựa hoặc ngói nhựa, xà gồ gác đơn giữa hai vì kèo, cách nhau 660 mm, độ võng giới hạn L/200; bảng đang được kỹ sư kết cấu thẩm tra. Hàng xà gồ trong dải 1,5 m dọc mép mái nên lớn hơn một cỡ. Đặt xà gồ khác 660 mm thì tra bảng ở bài khoảng cách xà gồ mái tôn.
Mái 600 m² ở Đắk Lắk cần bao nhiêu xà gồ?
Một mái nhà kho, trại nuôi gần biển rộng 600 m² ở xã vùng gió I của Đắk Lắk, bước kèo 3 m, xà gồ cách 660 mm, dùng SF-100 (bắc tối đa 3,4 m): cần khoảng 910 m xà gồ, nặng khoảng 1.770 kg, và khoảng 303 bộ liên kết inox 304. Cùng mái đó ở xã vùng III thì dùng SF-120, nặng khoảng 2.150 kg. Cách tính ở bài mái tôn cần bao nhiêu xà gồ.
Tra vùng gió từng xã, phường của Đắk Lắk
Vùng gió và mã xà gồ gợi ý cho cả 102 xã, phường của Đắk Lắk có trong bảng dưới. Trên điện thoại, dùng chức năng tìm trong trang để tìm nhanh tên xã, hoặc gõ tên xã vào ô tra trên trang chủ.
| Xã, phường | Vùng gió | Kèo 2 m | Kèo 3 m | Kèo 4 m |
|---|---|---|---|---|
| Phường Bình Kiến | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Phường Buôn Hồ | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Phường Buôn Ma Thuột | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Phường Cư Bao | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Phường Đông Hòa | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Phường Ea Kao | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Phường Hòa Hiệp | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Phường Phú Yên | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Phường Sông Cầu | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Phường Tân An | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Phường Tân Lập | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Phường Tuy Hòa | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Phường Thành Nhất | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Phường Xuân Đài | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Buôn Đôn | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Cuôr Đăng | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Cư M’gar | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Cư M’ta | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Cư Pơng | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Cư Prao | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Cư Pui | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Cư Yang | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Dang Kang | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Dliê Ya | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Dray Bhăng | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Dur Kmăl | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Đắk Liêng | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Đắk Phơi | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Đồng Xuân | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Đức Bình | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Ea Bá | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Ea Bung | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Ea Drăng | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Ea Drông | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Ea H’Leo | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Ea Hiao | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Ea Kar | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Ea Kiết | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Ea Kly | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Ea Knốp | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Ea Knuếc | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Ea Ktur | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Ea Khăl | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Ea Ly | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Ea M’Droh | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Ea Na | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Ea Ning | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Ea Nuôl | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Ea Ô | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Ea Păl | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Ea Phê | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Ea Riêng | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Ea Rốk | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Ea Súp | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Ea Tul | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Ea Trang | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Ea Wer | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Ea Wy | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Hòa Mỹ | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Hòa Phú | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Hòa Sơn | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Hòa Thịnh | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Hòa Xuân | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Ia Lốp | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Ia Rvê | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Krông Á | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Krông Ana | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Krông Bông | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Krông Búk | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Krông Năng | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Krông Nô | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Krông Pắc | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Liên Sơn Lắk | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã M’Drắk | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Nam Ka | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Ô Loan | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Pơng Drang | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Phú Hòa 1 | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Phú Hòa 2 | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Phú Mỡ | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Phú Xuân | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Quảng Phú | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Sông Hinh | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Sơn Hòa | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Sơn Thành | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Suối Trai | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Tam Giang | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Tân Tiến | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Tây Hòa | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Tây Sơn | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Tuy An Bắc | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Tuy An Đông | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Tuy An Nam | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Tuy An Tây | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Vân Hòa | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Vụ Bổn | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Xuân Cảnh | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Xuân Lãnh | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Xuân Lộc | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Xuân Phước | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Xuân Thọ | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Yang Mao | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
Đắk Lắk mới gồm những tỉnh cũ nào?
Từ ngày 1/7/2025, Đắk Lắk gồm địa bàn Đắk Lắk cũ và Phú Yên. Khách ở Phú Yên cũ tra theo tên xã, phường mới trong bảng trên và đặt hàng như khách ở Đắk Lắk.
Mái nào ở Đắk Lắk nên dùng xà gồ composite?
Ở Đắk Lắk, xà gồ composite đáng dùng nhất cho mái nhà ven biển, ao tôm, kho cá, trại chăn nuôi và xưởng có hóa chất, nơi hơi muối, amoniac làm xà gồ thép rỉ nhanh. Nhà khô ráo xa biển thì xà gồ thép mạ kẽm rẻ hơn và đủ dùng. Đọc thêm mái nhà ven biển và mái trại chăn nuôi.
Đặt xà gồ composite ở Đắk Lắk thế nào?
Khách ở Đắk Lắk gửi bước kèo, diện tích hoặc chiều dài mái và tên xã, phường qua Zalo hoặc gọi số miền Trung 0931128428. Santiago tính mã xà gồ, số mét, số bộ liên kết và báo giá trọn hệ trong 24 giờ; xà gồ được cắt theo bước kèo, khoan lỗ sẵn, kèm bộ liên kết inox 304 và nắp bịt đầu. Văn phòng miền Trung của Santiago FRP: 39 Đỗ Nhuận, phường Hòa Khánh, TP Đà Nẵng. Xem các mã ở dòng xà gồ SF.
Nguồn tham khảo
- Dự thảo Sửa đổi 1 QCVN 02:2022/BXD, Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng, Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng, bản tháng 6/2026 (đang lấy ý kiến). Santiago đếm số xã, phường theo vùng từ bảng phụ lục của dự thảo.
- Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh (có hiệu lực từ 1/7/2025).
Câu hỏi thường gặp
Đắk Lắk thuộc vùng gió nào?
Theo dự thảo sửa đổi QCVN 02:2022/BXD, Đắk Lắk có 62 xã, phường vùng gió I, 18 vùng II và 22 vùng III. Nên tra đúng tên xã, phường để chọn cỡ xà gồ.
Phường Buôn Hồ (Đắk Lắk) thuộc vùng gió nào?
Phường Buôn Hồ, Đắk Lắk, thuộc vùng gió I, áp lực gió tiêu chuẩn W0 = 65 daN/m². Với mái tôn nhựa, xà gồ cách 660 mm, bước kèo 3 m dùng SF-100, bước kèo 4 m dùng SF-120.
Phường Bình Kiến (Đắk Lắk) thuộc vùng gió nào?
Phường Bình Kiến, Đắk Lắk, thuộc vùng gió III, áp lực gió tiêu chuẩn W0 = 125 daN/m². Với mái tôn nhựa, xà gồ cách 660 mm, bước kèo 3 m dùng SF-120, bước kèo 4 m dùng SF-160.
Mua xà gồ nhựa composite ở Phú Yên liên hệ ở đâu?
Từ 1/7/2025, Phú Yên thuộc Đắk Lắk. Khách ở Phú Yên gọi hoặc nhắn Zalo số miền Trung của Santiago FRP, 0931128428, kèm bước kèo và tên xã, phường để nhận báo giá trọn hệ trong 24 giờ.
Bước kèo 3 m ở Đắk Lắk dùng xà gồ composite cỡ nào?
Với mái tôn nhựa, xà gồ cách nhau 660 mm, bước kèo 3 m ở Đắk Lắk thì vùng I dùng SF-100, vùng II và III dùng SF-120. Hàng xà gồ ở mép mái nên lớn hơn một cỡ.
