Xà gồ nhựa composite tại Hà Tĩnh chọn theo bước kèo và vùng gió của từng xã, phường. Theo dự thảo sửa đổi QCVN 02:2022/BXD, Hà Tĩnh có 5 xã, phường vùng gió I, 20 vùng II, 6 vùng III và 38 vùng IV. Với mái tôn nhựa, xà gồ cách nhau 660 mm, bước kèo 3 m thì vùng I dùng SF-100, vùng II và III dùng SF-120, vùng IV dùng SF-160.
Hà Tĩnh thuộc vùng gió nào?
Hà Tĩnh có xã, phường thuộc vùng gió I, II, III và IV; nhiều nhất là vùng IV với 38 trên 69 xã, phường. Số liệu theo từng vùng:
| Vùng gió | Áp lực gió W0 (daN/m²) | Số xã, phường | Tỷ lệ |
|---|---|---|---|
| I | 65 | 5 | khoảng 7% |
| II | 95 | 20 | khoảng 29% |
| III | 125 | 6 | khoảng 9% |
| IV | 155 | 38 | khoảng 55% |
Vùng I gồm xã Hương Xuân, xã Sơn Hồng, xã Sơn Kim 1, xã Sơn Kim 2 và xã Sơn Tây. Vùng II gồm xã Đồng Lộc, xã Đức Đồng, xã Đức Minh, xã Đức Quang, xã Đức Thịnh, xã Đức Thọ, xã Hà Linh, xã Hương Bình, xã Hương Đô, xã Hương Khê, xã Hương Phố, xã Hương Sơn, xã Kim Hoa, xã Mai Hoa, xã Phúc Trạch, xã Sơn Giang, xã Sơn Tiến, xã Tứ Mỹ, xã Thượng Đức và xã Vũ Quang. Vùng III gồm xã Cẩm Bình, xã Cẩm Duệ, xã Cẩm Hưng, xã Cẩm Lạc, xã Cẩm Xuyên và xã Đông Kinh. Mái ở xã, phường vùng IV cần xà gồ lớn hơn và bắt vít dày hơn ở mép mái; xem gió bão tốc mái bắt đầu từ đâu.
Chọn cỡ xà gồ composite ở Hà Tĩnh theo bước kèo
Cỡ xà gồ composite ở Hà Tĩnh là mã nhỏ nhất có bước kèo tối đa lớn hơn hoặc bằng bước kèo thực tế, đọc ở cột vùng gió của xã:
| Bước kèo | Vùng I | Vùng II | Vùng III | Vùng IV |
|---|---|---|---|---|
| 1,5 m | SF-60 | SF-60 | SF-80 | SF-80 |
| 2,0 m | SF-80 | SF-80 | SF-80 | SF-100 |
| 2,5 m | SF-80 | SF-100 | SF-100 | SF-120 |
| 3,0 m | SF-100 | SF-120 | SF-120 | SF-160 |
| 3,5 m | SF-120 | SF-120 | SF-160 | SF-160 |
| 4,0 m | SF-120 | SF-160 | SF-160 | SF-220 |
| 5,0 m | SF-160 | SF-220 | SF-220 | SF-220 |
| 6,0 m | SF-220 | SF-220 | Thêm kèo phụ | Thêm kèo phụ |
Điều kiện của bảng: mái tôn nhựa hoặc ngói nhựa, xà gồ gác đơn giữa hai vì kèo, cách nhau 660 mm, độ võng giới hạn L/200; bảng đang được kỹ sư kết cấu thẩm tra. Hàng xà gồ trong dải 1,5 m dọc mép mái nên lớn hơn một cỡ. Đặt xà gồ khác 660 mm thì tra bảng ở bài khoảng cách xà gồ mái tôn.
Mái 600 m² ở Hà Tĩnh cần bao nhiêu xà gồ?
Một mái nhà kho, trại nuôi gần biển rộng 600 m² ở xã vùng gió IV của Hà Tĩnh, bước kèo 3 m, xà gồ cách 660 mm, dùng SF-160 (bắc tối đa 3,8 m): cần khoảng 910 m xà gồ, nặng khoảng 3.270 kg, và khoảng 303 bộ liên kết inox 304. Cách tính ở bài mái tôn cần bao nhiêu xà gồ.
Tra vùng gió từng xã, phường của Hà Tĩnh
Vùng gió và mã xà gồ gợi ý cho cả 69 xã, phường của Hà Tĩnh có trong bảng dưới. Trên điện thoại, dùng chức năng tìm trong trang để tìm nhanh tên xã, hoặc gõ tên xã vào ô tra trên trang chủ.
| Xã, phường | Vùng gió | Kèo 2 m | Kèo 3 m | Kèo 4 m |
|---|---|---|---|---|
| Phường Bắc Hồng Lĩnh | IV | SF-100 | SF-160 | SF-220 |
| Phường Hà Huy Tập | IV | SF-100 | SF-160 | SF-220 |
| Phường Hải Ninh | IV | SF-100 | SF-160 | SF-220 |
| Phường Hoành Sơn | IV | SF-100 | SF-160 | SF-220 |
| Phường Nam Hồng Lĩnh | IV | SF-100 | SF-160 | SF-220 |
| Phường Sông Trí | IV | SF-100 | SF-160 | SF-220 |
| Phường Thành Sen | IV | SF-100 | SF-160 | SF-220 |
| Phường Trần Phú | IV | SF-100 | SF-160 | SF-220 |
| Phường Vũng Áng | IV | SF-100 | SF-160 | SF-220 |
| Xã Can Lộc | IV | SF-100 | SF-160 | SF-220 |
| Xã Cẩm Bình | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Cẩm Duệ | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Cẩm Hưng | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Cẩm Lạc | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Cẩm Trung | IV | SF-100 | SF-160 | SF-220 |
| Xã Cẩm Xuyên | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Cổ Đạm | IV | SF-100 | SF-160 | SF-220 |
| Xã Đan Hải | IV | SF-100 | SF-160 | SF-220 |
| Xã Đông Kinh | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Đồng Lộc | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Đồng Tiến | IV | SF-100 | SF-160 | SF-220 |
| Xã Đức Đồng | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Đức Minh | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Đức Quang | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Đức Thịnh | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Đức Thọ | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Gia Hanh | IV | SF-100 | SF-160 | SF-220 |
| Xã Hà Linh | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Hồng Lộc | IV | SF-100 | SF-160 | SF-220 |
| Xã Hương Bình | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Hương Đô | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Hương Khê | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Hương Phố | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Hương Sơn | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Hương Xuân | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Kim Hoa | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Kỳ Anh | IV | SF-100 | SF-160 | SF-220 |
| Xã Kỳ Hoa | IV | SF-100 | SF-160 | SF-220 |
| Xã Kỳ Khang | IV | SF-100 | SF-160 | SF-220 |
| Xã Kỳ Lạc | IV | SF-100 | SF-160 | SF-220 |
| Xã Kỳ Thượng | IV | SF-100 | SF-160 | SF-220 |
| Xã Kỳ Văn | IV | SF-100 | SF-160 | SF-220 |
| Xã Kỳ Xuân | IV | SF-100 | SF-160 | SF-220 |
| Xã Lộc Hà | IV | SF-100 | SF-160 | SF-220 |
| Xã Mai Hoa | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Mai Phụ | IV | SF-100 | SF-160 | SF-220 |
| Xã Nghi Xuân | IV | SF-100 | SF-160 | SF-220 |
| Xã Phúc Trạch | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Sơn Giang | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Sơn Hồng | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Sơn Kim 1 | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Sơn Kim 2 | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Sơn Tây | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Sơn Tiến | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Tiên Điền | IV | SF-100 | SF-160 | SF-220 |
| Xã Toàn Lưu | IV | SF-100 | SF-160 | SF-220 |
| Xã Tùng Lộc | IV | SF-100 | SF-160 | SF-220 |
| Xã Tứ Mỹ | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Thạch Hà | IV | SF-100 | SF-160 | SF-220 |
| Xã Thạch Khê | IV | SF-100 | SF-160 | SF-220 |
| Xã Thạch Lạc | IV | SF-100 | SF-160 | SF-220 |
| Xã Thạch Xuân | IV | SF-100 | SF-160 | SF-220 |
| Xã Thiên Cầm | IV | SF-100 | SF-160 | SF-220 |
| Xã Thượng Đức | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Trường Lưu | IV | SF-100 | SF-160 | SF-220 |
| Xã Việt Xuyên | IV | SF-100 | SF-160 | SF-220 |
| Xã Vũ Quang | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Xuân Lộc | IV | SF-100 | SF-160 | SF-220 |
| Xã Yên Hòa | IV | SF-100 | SF-160 | SF-220 |
Mái nào ở Hà Tĩnh nên dùng xà gồ composite?
Ở Hà Tĩnh, xà gồ composite đáng dùng nhất cho mái nhà ven biển, ao tôm, kho cá, trại chăn nuôi và xưởng có hóa chất, nơi hơi muối, amoniac làm xà gồ thép rỉ nhanh. Nhà khô ráo xa biển thì xà gồ thép mạ kẽm rẻ hơn và đủ dùng. Đọc thêm mái nhà ven biển và mái trại chăn nuôi.
Đặt xà gồ composite ở Hà Tĩnh thế nào?
Khách ở Hà Tĩnh gửi bước kèo, diện tích hoặc chiều dài mái và tên xã, phường qua Zalo hoặc gọi số miền Trung 0931128428. Santiago tính mã xà gồ, số mét, số bộ liên kết và báo giá trọn hệ trong 24 giờ; xà gồ được cắt theo bước kèo, khoan lỗ sẵn, kèm bộ liên kết inox 304 và nắp bịt đầu. Văn phòng miền Trung của Santiago FRP: 39 Đỗ Nhuận, phường Hòa Khánh, TP Đà Nẵng. Xem các mã ở dòng xà gồ SF.
Nguồn tham khảo
- Dự thảo Sửa đổi 1 QCVN 02:2022/BXD, Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng, Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng, bản tháng 6/2026 (đang lấy ý kiến). Santiago đếm số xã, phường theo vùng từ bảng phụ lục của dự thảo.
Câu hỏi thường gặp
Hà Tĩnh thuộc vùng gió nào?
Theo dự thảo sửa đổi QCVN 02:2022/BXD, Hà Tĩnh có 5 xã, phường vùng gió I, 20 vùng II, 6 vùng III và 38 vùng IV. Nên tra đúng tên xã, phường để chọn cỡ xà gồ.
Phường Bắc Hồng Lĩnh (Hà Tĩnh) thuộc vùng gió nào?
Phường Bắc Hồng Lĩnh, Hà Tĩnh, thuộc vùng gió IV, áp lực gió tiêu chuẩn W0 = 155 daN/m². Với mái tôn nhựa, xà gồ cách 660 mm, bước kèo 3 m dùng SF-160, bước kèo 4 m dùng SF-220.
Mua xà gồ nhựa composite ở Hà Tĩnh liên hệ ở đâu?
Khách ở Hà Tĩnh gọi hoặc nhắn Zalo số miền Trung của Santiago FRP, 0931128428, kèm bước kèo và tên xã, phường để nhận báo giá trọn hệ trong 24 giờ.
Bước kèo 3 m ở Hà Tĩnh dùng xà gồ composite cỡ nào?
Với mái tôn nhựa, xà gồ cách nhau 660 mm, bước kèo 3 m ở Hà Tĩnh thì vùng I dùng SF-100, vùng II và III dùng SF-120, vùng IV dùng SF-160. Hàng xà gồ ở mép mái nên lớn hơn một cỡ.
