Xà gồ nhựa composite tại Đà Nẵng chọn theo bước kèo và vùng gió của từng xã, phường. Theo dự thảo sửa đổi QCVN 02:2022/BXD, Đà Nẵng có 24 xã, phường vùng gió I, 20 vùng II, 49 vùng III và 1 vùng V. Với mái tôn nhựa, xà gồ cách nhau 660 mm, bước kèo 3 m thì vùng I dùng SF-100, vùng II và III dùng SF-120, vùng V dùng SF-160.
Đà Nẵng thuộc vùng gió nào?
Đà Nẵng có xã, phường thuộc vùng gió I, II, III và V; nhiều nhất là vùng III với 49 trên 94 xã, phường. Số liệu theo từng vùng:
| Vùng gió | Áp lực gió W0 (daN/m²) | Số xã, phường | Tỷ lệ |
|---|---|---|---|
| I | 65 | 24 | khoảng 26% |
| II | 95 | 20 | khoảng 21% |
| III | 125 | 49 | khoảng 52% |
| V | 185 | 1 | khoảng 1% |
24 xã, phường vùng I có tên trong bảng tra cuối bài. Vùng II gồm xã Đại Lộc, xã Hà Nha, xã Hiệp Đức, xã Lãnh Ngọc, xã Nông Sơn, xã Phú Thuận, xã Phước Trà, xã Quế Phước, xã Quế Sơn, xã Sơn Cẩm Hà, xã Tiên Phước, xã Thạnh Bình, xã Thu Bồn, xã Thượng Đức, xã Trà Giáp, xã Trà Liên, xã Trà My, xã Trà Tân, xã Việt An và xã Vu Gia. Vùng V gồm đặc khu Hoàng Sa. Mái ở xã, phường vùng V cần xà gồ lớn hơn và bắt vít dày hơn ở mép mái; xem gió bão tốc mái bắt đầu từ đâu.
Chọn cỡ xà gồ composite ở Đà Nẵng theo bước kèo
Cỡ xà gồ composite ở Đà Nẵng là mã nhỏ nhất có bước kèo tối đa lớn hơn hoặc bằng bước kèo thực tế, đọc ở cột vùng gió của xã:
| Bước kèo | Vùng I | Vùng II | Vùng III | Vùng V |
|---|---|---|---|---|
| 1,5 m | SF-60 | SF-60 | SF-80 | SF-80 |
| 2,0 m | SF-80 | SF-80 | SF-80 | SF-100 |
| 2,5 m | SF-80 | SF-100 | SF-100 | SF-120 |
| 3,0 m | SF-100 | SF-120 | SF-120 | SF-160 |
| 3,5 m | SF-120 | SF-120 | SF-160 | SF-160 |
| 4,0 m | SF-120 | SF-160 | SF-160 | SF-220 |
| 5,0 m | SF-160 | SF-220 | SF-220 | Thêm kèo phụ |
| 6,0 m | SF-220 | SF-220 | Thêm kèo phụ | Thêm kèo phụ |
Điều kiện của bảng: mái tôn nhựa hoặc ngói nhựa, xà gồ gác đơn giữa hai vì kèo, cách nhau 660 mm, độ võng giới hạn L/200; bảng đang được kỹ sư kết cấu thẩm tra. Hàng xà gồ trong dải 1,5 m dọc mép mái nên lớn hơn một cỡ. Đặt xà gồ khác 660 mm thì tra bảng ở bài khoảng cách xà gồ mái tôn.
Mái 600 m² ở Đà Nẵng cần bao nhiêu xà gồ?
Một mái nhà kho, trại nuôi gần biển rộng 600 m² ở xã vùng gió III của Đà Nẵng, bước kèo 3 m, xà gồ cách 660 mm, dùng SF-120 (bắc tối đa 3,2 m): cần khoảng 910 m xà gồ, nặng khoảng 2.150 kg, và khoảng 303 bộ liên kết inox 304. Cùng mái đó ở xã vùng V thì dùng SF-160, nặng khoảng 3.270 kg. Cách tính ở bài mái tôn cần bao nhiêu xà gồ.
Tra vùng gió từng xã, phường của Đà Nẵng
Vùng gió và mã xà gồ gợi ý cho cả 94 xã, phường của Đà Nẵng có trong bảng dưới. Trên điện thoại, dùng chức năng tìm trong trang để tìm nhanh tên xã, hoặc gõ tên xã vào ô tra trên trang chủ.
| Xã, phường | Vùng gió | Kèo 2 m | Kèo 3 m | Kèo 4 m |
|---|---|---|---|---|
| Phường An Thắng | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Phường An Hải | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Phường An Khê | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Phường Bàn Thạch | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Phường Cẩm Lệ | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Phường Điện Bàn | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Phường Điện Bàn Bắc | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Phường Điện Bàn Đông | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Phường Hải Châu | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Phường Hải Vân | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Phường Hòa Cường | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Phường Hòa Khánh | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Phường Hòa Xuân | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Phường Hội An | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Phường Hội An Đông | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Phường Hội An Tây | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Phường Hương Trà | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Phường Liên Chiểu | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Phường Ngũ Hành Sơn | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Phường Quảng Phú | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Phường Sơn Trà | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Phường Tam Kỳ | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Phường Thanh Khê | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã A vương | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Bà Nà | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Bến Giằng | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Bến Hiên | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Chiên Đàn | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Duy Nghĩa | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Duy Xuyên | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Đại Lộc | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Đắc Pring | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Điện Bàn Tây | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Đồng Dương | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Đông Giang | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Đức Phú | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Gò Nổi | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Hà Nha | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Hiệp Đức | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Hòa Tiến | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Hòa Vang | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Hùng Sơn | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Khâm Đức | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã La Dêê | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã La Êê | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Lãnh Ngọc | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Nam Giang | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Nam Phước | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Nam Trà My | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Nông Sơn | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Núi Thành | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Phú Ninh | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Phú Thuận | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Phước Chánh | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Phước Hiệp | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Phước Năng | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Phước Thành | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Phước Trà | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Quế Phước | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Quế Sơn | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Quế Sơn Trung | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Sông Kôn | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Sông Vàng | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Sơn Cẩm Hà | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Tam Anh | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Tam Hải | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Tam Mỹ | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Tam Xuân | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Tân Hiệp | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Tây Giang | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Tây Hồ | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Tiên Phước | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Thạnh Bình | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Thạnh Mỹ | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Thăng An | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Thăng Bình | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Thăng Điền | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Thăng Phú | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Thăng Trường | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Thu Bồn | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Thượng Đức | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Trà Đốc | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Trà Giáp | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Trà Leng | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Trà Liên | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Trà Linh | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Trà My | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Trà Tân | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Trà Tập | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Trà Vân | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Việt An | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Vu Gia | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Xuân Phú | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Đặc khu Hoàng Sa | V | SF-100 | SF-160 | SF-220 |
Đà Nẵng mới gồm những tỉnh cũ nào?
Từ ngày 1/7/2025, Đà Nẵng gồm địa bàn Đà Nẵng cũ và Quảng Nam. Khách ở Quảng Nam cũ tra theo tên xã, phường mới trong bảng trên và đặt hàng như khách ở Đà Nẵng.
Mái nào ở Đà Nẵng nên dùng xà gồ composite?
Ở Đà Nẵng, xà gồ composite đáng dùng nhất cho mái nhà ven biển, ao tôm, kho cá, trại chăn nuôi và xưởng có hóa chất, nơi hơi muối, amoniac làm xà gồ thép rỉ nhanh. Nhà khô ráo xa biển thì xà gồ thép mạ kẽm rẻ hơn và đủ dùng. Đọc thêm mái nhà ven biển và mái trại chăn nuôi.
Đặt xà gồ composite ở Đà Nẵng thế nào?
Khách ở Đà Nẵng gửi bước kèo, diện tích hoặc chiều dài mái và tên xã, phường qua Zalo hoặc gọi số miền Trung 0931128428. Santiago tính mã xà gồ, số mét, số bộ liên kết và báo giá trọn hệ trong 24 giờ; xà gồ được cắt theo bước kèo, khoan lỗ sẵn, kèm bộ liên kết inox 304 và nắp bịt đầu. Santiago FRP có văn phòng tại Đà Nẵng: 39 Đỗ Nhuận, phường Hòa Khánh, TP Đà Nẵng. Xem các mã ở dòng xà gồ SF.
Nguồn tham khảo
- Dự thảo Sửa đổi 1 QCVN 02:2022/BXD, Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng, Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng, bản tháng 6/2026 (đang lấy ý kiến). Santiago đếm số xã, phường theo vùng từ bảng phụ lục của dự thảo.
- Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh (có hiệu lực từ 1/7/2025).
Câu hỏi thường gặp
Đà Nẵng thuộc vùng gió nào?
Theo dự thảo sửa đổi QCVN 02:2022/BXD, Đà Nẵng có 24 xã, phường vùng gió I, 20 vùng II, 49 vùng III và 1 vùng V. Nên tra đúng tên xã, phường để chọn cỡ xà gồ.
Phường An Thắng (Đà Nẵng) thuộc vùng gió nào?
Phường An Thắng, Đà Nẵng, thuộc vùng gió III, áp lực gió tiêu chuẩn W0 = 125 daN/m². Với mái tôn nhựa, xà gồ cách 660 mm, bước kèo 3 m dùng SF-120, bước kèo 4 m dùng SF-160.
Đặc khu Hoàng Sa (Đà Nẵng) thuộc vùng gió nào?
Đặc khu Hoàng Sa, Đà Nẵng, thuộc vùng gió V, áp lực gió tiêu chuẩn W0 = 185 daN/m². Với mái tôn nhựa, xà gồ cách 660 mm, bước kèo 3 m dùng SF-160, bước kèo 4 m dùng SF-220.
Mua xà gồ nhựa composite ở Quảng Nam liên hệ ở đâu?
Từ 1/7/2025, Quảng Nam thuộc Đà Nẵng. Khách ở Quảng Nam gọi hoặc nhắn Zalo số miền Trung của Santiago FRP, 0931128428, kèm bước kèo và tên xã, phường để nhận báo giá trọn hệ trong 24 giờ.
Bước kèo 3 m ở Đà Nẵng dùng xà gồ composite cỡ nào?
Với mái tôn nhựa, xà gồ cách nhau 660 mm, bước kèo 3 m ở Đà Nẵng thì vùng I dùng SF-100, vùng II và III dùng SF-120, vùng V dùng SF-160. Hàng xà gồ ở mép mái nên lớn hơn một cỡ.
