Xà gồ nhựa composite tại Huế: vùng gió 40 xã, phường và cỡ nên dùng

Cập nhật 05/10/2026 · Santiago FRP

Xà gồ nhựa composite (FRP) tại TP. Huế: vùng gió của 40 xã, phường, cỡ xà gồ SF-60 đến SF-220 theo bước kèo, ví dụ tính vật tư và số Zalo miền Trung 0931128428.

Xà gồ nhựa composite tại Huế chọn theo bước kèo và vùng gió của từng xã, phường. Theo dự thảo sửa đổi QCVN 02:2022/BXD, Huế có 7 xã, phường vùng gió I, 17 vùng II và 16 vùng III. Với mái tôn nhựa, xà gồ cách nhau 660 mm, bước kèo 3 m thì vùng I dùng SF-100, vùng II và III dùng SF-120.

Huế thuộc vùng gió nào?

Huế có xã, phường thuộc vùng gió I, II và III; nhiều nhất là vùng II với 17 trên 40 xã, phường. Số liệu theo từng vùng:

Vùng gióÁp lực gió W0 (daN/m²)Số xã, phườngTỷ lệ
I657khoảng 18%
II9517khoảng 42%
III12516khoảng 40%

Vùng I gồm xã A Lưới 1, xã A Lưới 2, xã A Lưới 3, xã A Lưới 4, xã A Lưới 5, xã Long Quảng và xã Nam Đông. Vùng III gồm phường Dương Nỗ, phường Mỹ Thượng, phường Phong Dinh, phường Phong Điền, phường Phong Phú, phường Phong Quảng, phường Phong Thái, phường Thuận An, xã Chân Mây – Lăng Cô, xã Đan Điền, xã Phú Hồ, xã Phú Lộc, xã Phú Vang, xã Phú Vinh, xã Quảng Điền và xã Vinh Lộc. Mái ở xã, phường vùng III cần xà gồ lớn hơn và bắt vít dày hơn ở mép mái; xem gió bão tốc mái bắt đầu từ đâu.

Chọn cỡ xà gồ composite ở Huế theo bước kèo

Cỡ xà gồ composite ở Huế là mã nhỏ nhất có bước kèo tối đa lớn hơn hoặc bằng bước kèo thực tế, đọc ở cột vùng gió của xã:

Bước kèoVùng IVùng IIVùng III
1,5 mSF-60SF-60SF-80
2,0 mSF-80SF-80SF-80
2,5 mSF-80SF-100SF-100
3,0 mSF-100SF-120SF-120
3,5 mSF-120SF-120SF-160
4,0 mSF-120SF-160SF-160
5,0 mSF-160SF-220SF-220
6,0 mSF-220SF-220Thêm kèo phụ

Điều kiện của bảng: mái tôn nhựa hoặc ngói nhựa, xà gồ gác đơn giữa hai vì kèo, cách nhau 660 mm, độ võng giới hạn L/200; bảng đang được kỹ sư kết cấu thẩm tra. Hàng xà gồ trong dải 1,5 m dọc mép mái nên lớn hơn một cỡ. Đặt xà gồ khác 660 mm thì tra bảng ở bài khoảng cách xà gồ mái tôn.

Mái 600 m² ở Huế cần bao nhiêu xà gồ?

Một mái nhà kho, trại nuôi gần biển rộng 600 m² ở xã vùng gió II của Huế, bước kèo 3 m, xà gồ cách 660 mm, dùng SF-120 (bắc tối đa 3,5 m): cần khoảng 910 m xà gồ, nặng khoảng 2.150 kg, và khoảng 303 bộ liên kết inox 304. Cách tính ở bài mái tôn cần bao nhiêu xà gồ.

Tra vùng gió từng xã, phường của Huế

Vùng gió và mã xà gồ gợi ý cho cả 40 xã, phường của Huế có trong bảng dưới. Trên điện thoại, dùng chức năng tìm trong trang để tìm nhanh tên xã, hoặc gõ tên xã vào ô tra trên trang chủ.

Xã, phườngVùng gióKèo 2 mKèo 3 mKèo 4 m
Phường An CựuIISF-80SF-120SF-160
Phường Dương NỗIIISF-80SF-120SF-160
Phường Hóa ChâuIISF-80SF-120SF-160
Phường Hương AnIISF-80SF-120SF-160
Phường Hương ThủyIISF-80SF-120SF-160
Phường Hương TràIISF-80SF-120SF-160
Phường Kim LongIISF-80SF-120SF-160
Phường Kim TràIISF-80SF-120SF-160
Phường Mỹ ThượngIIISF-80SF-120SF-160
Phường Phong DinhIIISF-80SF-120SF-160
Phường Phong ĐiềnIIISF-80SF-120SF-160
Phường Phong PhúIIISF-80SF-120SF-160
Phường Phong QuảngIIISF-80SF-120SF-160
Phường Phong TháiIIISF-80SF-120SF-160
Phường Phú BàiIISF-80SF-120SF-160
Phường Phú XuânIISF-80SF-120SF-160
Phường Thanh ThủyIISF-80SF-120SF-160
Phường Thuận AnIIISF-80SF-120SF-160
Phường Thuận HóaIISF-80SF-120SF-160
Phường Thủy XuânIISF-80SF-120SF-160
Phường Vỹ DạIISF-80SF-120SF-160
Xã A Lưới 1ISF-80SF-100SF-120
Xã A Lưới 2ISF-80SF-100SF-120
Xã A Lưới 3ISF-80SF-100SF-120
Xã A Lưới 4ISF-80SF-100SF-120
Xã A Lưới 5ISF-80SF-100SF-120
Xã Bình ĐiềnIISF-80SF-120SF-160
Xã Chân Mây – Lăng CôIIISF-80SF-120SF-160
Xã Đan ĐiềnIIISF-80SF-120SF-160
Xã Hưng LộcIISF-80SF-120SF-160
Xã Khe TreIISF-80SF-120SF-160
Xã Long QuảngISF-80SF-100SF-120
Xã Lộc AnIISF-80SF-120SF-160
Xã Nam ĐôngISF-80SF-100SF-120
Xã Phú HồIIISF-80SF-120SF-160
Xã Phú LộcIIISF-80SF-120SF-160
Xã Phú VangIIISF-80SF-120SF-160
Xã Phú VinhIIISF-80SF-120SF-160
Xã Quảng ĐiềnIIISF-80SF-120SF-160
Xã Vinh LộcIIISF-80SF-120SF-160

Mái nào ở Huế nên dùng xà gồ composite?

Ở Huế, xà gồ composite đáng dùng nhất cho mái nhà ven biển, ao tôm, kho cá, trại chăn nuôi và xưởng có hóa chất, nơi hơi muối, amoniac làm xà gồ thép rỉ nhanh. Nhà khô ráo xa biển thì xà gồ thép mạ kẽm rẻ hơn và đủ dùng. Đọc thêm mái nhà ven biển và mái trại chăn nuôi.

Đặt xà gồ composite ở Huế thế nào?

Khách ở Huế gửi bước kèo, diện tích hoặc chiều dài mái và tên xã, phường qua Zalo hoặc gọi số miền Trung 0931128428. Santiago tính mã xà gồ, số mét, số bộ liên kết và báo giá trọn hệ trong 24 giờ; xà gồ được cắt theo bước kèo, khoan lỗ sẵn, kèm bộ liên kết inox 304 và nắp bịt đầu. Văn phòng miền Trung của Santiago FRP: 39 Đỗ Nhuận, phường Hòa Khánh, TP Đà Nẵng. Xem các mã ở dòng xà gồ SF.

Nguồn tham khảo

  • Dự thảo Sửa đổi 1 QCVN 02:2022/BXD, Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng, Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng, bản tháng 6/2026 (đang lấy ý kiến). Santiago đếm số xã, phường theo vùng từ bảng phụ lục của dự thảo.

Câu hỏi thường gặp

Huế thuộc vùng gió nào?

Theo dự thảo sửa đổi QCVN 02:2022/BXD, Huế có 7 xã, phường vùng gió I, 17 vùng II và 16 vùng III. Nên tra đúng tên xã, phường để chọn cỡ xà gồ.

Phường An Cựu (Huế) thuộc vùng gió nào?

Phường An Cựu, Huế, thuộc vùng gió II, áp lực gió tiêu chuẩn W0 = 95 daN/m². Với mái tôn nhựa, xà gồ cách 660 mm, bước kèo 3 m dùng SF-120, bước kèo 4 m dùng SF-160.

Phường Dương Nỗ (Huế) thuộc vùng gió nào?

Phường Dương Nỗ, Huế, thuộc vùng gió III, áp lực gió tiêu chuẩn W0 = 125 daN/m². Với mái tôn nhựa, xà gồ cách 660 mm, bước kèo 3 m dùng SF-120, bước kèo 4 m dùng SF-160.

Mua xà gồ nhựa composite ở Huế liên hệ ở đâu?

Khách ở Huế gọi hoặc nhắn Zalo số miền Trung của Santiago FRP, 0931128428, kèm bước kèo và tên xã, phường để nhận báo giá trọn hệ trong 24 giờ.

Bước kèo 3 m ở Huế dùng xà gồ composite cỡ nào?

Với mái tôn nhựa, xà gồ cách nhau 660 mm, bước kèo 3 m ở Huế thì vùng I dùng SF-100, vùng II và III dùng SF-120. Hàng xà gồ ở mép mái nên lớn hơn một cỡ.

Cần xà gồ cho mái ở TP. Huế?

Gửi bước kèo và tên xã, phường, Santiago tính mã xà gồ, số lượng và báo giá trọn hệ trong 24 giờ.

Liên hệ báo giá

Để lại thông tin, Santiago gọi tư vấn ngay

Bạn hãy điền thông tin đầy đủ, Santiago sẽ gọi tư vấn bạn ngay nhé.

Hoặc gọi, nhắn Zalo theo khu vực

Miền Nam

0932 411 006

Miền Trung

0931 128 428

Miền Bắc

0901 128 278