Xà gồ nhựa composite tại Nghệ An chọn theo bước kèo và vùng gió của từng xã, phường. Theo dự thảo sửa đổi QCVN 02:2022/BXD, Nghệ An có 36 xã, phường vùng gió I, 47 vùng II, 41 vùng III và 6 vùng IV. Với mái tôn nhựa, xà gồ cách nhau 660 mm, bước kèo 3 m thì vùng I dùng SF-100, vùng II và III dùng SF-120, vùng IV dùng SF-160.
Nghệ An thuộc vùng gió nào?
Nghệ An có xã, phường thuộc vùng gió I, II, III và IV; nhiều nhất là vùng II với 47 trên 130 xã, phường. Số liệu theo từng vùng:
| Vùng gió | Áp lực gió W0 (daN/m²) | Số xã, phường | Tỷ lệ |
|---|---|---|---|
| I | 65 | 36 | khoảng 28% |
| II | 95 | 47 | khoảng 36% |
| III | 125 | 41 | khoảng 32% |
| IV | 155 | 6 | khoảng 5% |
36 xã, phường vùng I có tên trong bảng tra cuối bài. 41 xã, phường vùng III có tên trong bảng tra cuối bài. Vùng IV gồm phường Cửa Lò, phường Hoàng Mai, phường Quỳnh Mai, phường Tân Mai, xã Quỳnh Anh và xã Quỳnh Phú. Mái ở xã, phường vùng IV cần xà gồ lớn hơn và bắt vít dày hơn ở mép mái; xem gió bão tốc mái bắt đầu từ đâu.
Chọn cỡ xà gồ composite ở Nghệ An theo bước kèo
Cỡ xà gồ composite ở Nghệ An là mã nhỏ nhất có bước kèo tối đa lớn hơn hoặc bằng bước kèo thực tế, đọc ở cột vùng gió của xã:
| Bước kèo | Vùng I | Vùng II | Vùng III | Vùng IV |
|---|---|---|---|---|
| 1,5 m | SF-60 | SF-60 | SF-80 | SF-80 |
| 2,0 m | SF-80 | SF-80 | SF-80 | SF-100 |
| 2,5 m | SF-80 | SF-100 | SF-100 | SF-120 |
| 3,0 m | SF-100 | SF-120 | SF-120 | SF-160 |
| 3,5 m | SF-120 | SF-120 | SF-160 | SF-160 |
| 4,0 m | SF-120 | SF-160 | SF-160 | SF-220 |
| 5,0 m | SF-160 | SF-220 | SF-220 | SF-220 |
| 6,0 m | SF-220 | SF-220 | Thêm kèo phụ | Thêm kèo phụ |
Điều kiện của bảng: mái tôn nhựa hoặc ngói nhựa, xà gồ gác đơn giữa hai vì kèo, cách nhau 660 mm, độ võng giới hạn L/200; bảng đang được kỹ sư kết cấu thẩm tra. Hàng xà gồ trong dải 1,5 m dọc mép mái nên lớn hơn một cỡ. Đặt xà gồ khác 660 mm thì tra bảng ở bài khoảng cách xà gồ mái tôn.
Mái 600 m² ở Nghệ An cần bao nhiêu xà gồ?
Một mái nhà kho, trại nuôi gần biển rộng 600 m² ở xã vùng gió II của Nghệ An, bước kèo 3 m, xà gồ cách 660 mm, dùng SF-120 (bắc tối đa 3,5 m): cần khoảng 910 m xà gồ, nặng khoảng 2.150 kg, và khoảng 303 bộ liên kết inox 304. Cùng mái đó ở xã vùng IV thì dùng SF-160, nặng khoảng 3.270 kg. Cách tính ở bài mái tôn cần bao nhiêu xà gồ.
Tra vùng gió từng xã, phường của Nghệ An
Vùng gió và mã xà gồ gợi ý cho cả 130 xã, phường của Nghệ An có trong bảng dưới. Trên điện thoại, dùng chức năng tìm trong trang để tìm nhanh tên xã, hoặc gõ tên xã vào ô tra trên trang chủ.
| Xã, phường | Vùng gió | Kèo 2 m | Kèo 3 m | Kèo 4 m |
|---|---|---|---|---|
| Phường Thái Hòa | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Phường Cửa Lò | IV | SF-100 | SF-160 | SF-220 |
| Phường Hoàng Mai | IV | SF-100 | SF-160 | SF-220 |
| Phường Quỳnh Mai | IV | SF-100 | SF-160 | SF-220 |
| Phường Tân Mai | IV | SF-100 | SF-160 | SF-220 |
| Phường Tây Hiếu | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Phường Thành Vinh | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Phường Trường Vinh | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Phường Vinh Hưng | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Phường Vinh Lộc | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Phường Vinh Phú | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã An Châu | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Anh Sơn | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Anh Sơn Đông | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Bạch Hà | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Bạch Ngọc | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Bắc Lý | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Bích Hào | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Bình Chuẩn | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Bình Minh | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Cam Phục | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Cát Ngạn | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Con Cuông | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Châu Bình | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Châu Hồng | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Châu Khê | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Châu Lộc | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Châu Tiến | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Chiêu Lưu | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Diễn Châu | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Đại Đồng | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Đại Huệ | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Đô Lương | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Đông Hiếu | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Đông Lộc | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Đông Thành | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Đức Châu | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Giai Lạc | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Giai Xuân | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Hải Châu | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Hải Lộc | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Hạnh Lâm | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Hoa Quân | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Hợp Minh | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Hùng Chân | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Hùng Châu | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Huồi Tụ | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Hưng Nguyên | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Hưng Nguyên Nam | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Hữu Kiệm | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Hữu Khuông | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Keng Đu | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Kim Bảng | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Kim Liên | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Lam Thành | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Lượng Minh | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Lương Sơn | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Mậu Thạch | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Minh Châu | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Minh Hợp | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Môn Sơn | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Mường Chọng | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Mường Ham | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Mường Lống | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Mường Quàng | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Mường Típ | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Mường Xén | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Mỹ Lý | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Na Loi | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Na Ngoi | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Nam Đàn | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Nậm Cắn | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Nga My | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Nghi Lộc | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Nghĩa Đàn | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Nghĩa Đồng | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Nghĩa Hành | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Nghĩa Hưng | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Nghĩa Khánh | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Nghĩa Lâm | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Nghĩa Lộc | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Nghĩa Mai | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Nghĩa Thọ | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Nhân Hòa | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Nhôn Mai | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Phúc Lộc | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Quan Thành | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Quảng Châu | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Quang Đồng | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Quế Phong | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Quỳ Châu | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Quỳ Hợp | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Quỳnh Anh | IV | SF-100 | SF-160 | SF-220 |
| Xã Quỳnh Lưu | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Quỳnh Phú | IV | SF-100 | SF-160 | SF-220 |
| Xã Quỳnh Sơn | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Quỳnh Tam | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Quỳnh Thắng | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Quỳnh Văn | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Sơn Lâm | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Tam Đồng | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Tam Hợp | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Tam Quang | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Tam Thái | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Tân An | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Tân Châu | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Tân Kỳ | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Tân Phú | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Tiên Đồng | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Tiền Phong | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Tương Dương | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Thành Bình Thọ | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Thần Lĩnh | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Thiên Nhẫn | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Thông Thụ | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Thuần Trung | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Tri Lễ | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Trung Lộc | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Vạn An | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Văn Hiến | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Văn Kiều | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Vân Du | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Vân Tụ | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Vĩnh Tường | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Xuân Lâm | II | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Yên Hòa | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Yên Na | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
| Xã Yên Thành | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Yên Trung | III | SF-80 | SF-120 | SF-160 |
| Xã Yên Xuân | I | SF-80 | SF-100 | SF-120 |
Mái nào ở Nghệ An nên dùng xà gồ composite?
Ở Nghệ An, xà gồ composite đáng dùng nhất cho mái nhà ven biển, ao tôm, kho cá, trại chăn nuôi và xưởng có hóa chất, nơi hơi muối, amoniac làm xà gồ thép rỉ nhanh. Nhà khô ráo xa biển thì xà gồ thép mạ kẽm rẻ hơn và đủ dùng. Đọc thêm mái nhà ven biển và mái trại chăn nuôi.
Đặt xà gồ composite ở Nghệ An thế nào?
Khách ở Nghệ An gửi bước kèo, diện tích hoặc chiều dài mái và tên xã, phường qua Zalo hoặc gọi số miền Trung 0931128428. Santiago tính mã xà gồ, số mét, số bộ liên kết và báo giá trọn hệ trong 24 giờ; xà gồ được cắt theo bước kèo, khoan lỗ sẵn, kèm bộ liên kết inox 304 và nắp bịt đầu. Văn phòng miền Trung của Santiago FRP: 39 Đỗ Nhuận, phường Hòa Khánh, TP Đà Nẵng. Xem các mã ở dòng xà gồ SF.
Nguồn tham khảo
- Dự thảo Sửa đổi 1 QCVN 02:2022/BXD, Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng, Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng, bản tháng 6/2026 (đang lấy ý kiến). Santiago đếm số xã, phường theo vùng từ bảng phụ lục của dự thảo.
Câu hỏi thường gặp
Nghệ An thuộc vùng gió nào?
Theo dự thảo sửa đổi QCVN 02:2022/BXD, Nghệ An có 36 xã, phường vùng gió I, 47 vùng II, 41 vùng III và 6 vùng IV. Nên tra đúng tên xã, phường để chọn cỡ xà gồ.
Xã Anh Sơn (Nghệ An) thuộc vùng gió nào?
Xã Anh Sơn, Nghệ An, thuộc vùng gió II, áp lực gió tiêu chuẩn W0 = 95 daN/m². Với mái tôn nhựa, xà gồ cách 660 mm, bước kèo 3 m dùng SF-120, bước kèo 4 m dùng SF-160.
Phường Cửa Lò (Nghệ An) thuộc vùng gió nào?
Phường Cửa Lò, Nghệ An, thuộc vùng gió IV, áp lực gió tiêu chuẩn W0 = 155 daN/m². Với mái tôn nhựa, xà gồ cách 660 mm, bước kèo 3 m dùng SF-160, bước kèo 4 m dùng SF-220.
Mua xà gồ nhựa composite ở Nghệ An liên hệ ở đâu?
Khách ở Nghệ An gọi hoặc nhắn Zalo số miền Trung của Santiago FRP, 0931128428, kèm bước kèo và tên xã, phường để nhận báo giá trọn hệ trong 24 giờ.
Bước kèo 3 m ở Nghệ An dùng xà gồ composite cỡ nào?
Với mái tôn nhựa, xà gồ cách nhau 660 mm, bước kèo 3 m ở Nghệ An thì vùng I dùng SF-100, vùng II và III dùng SF-120, vùng IV dùng SF-160. Hàng xà gồ ở mép mái nên lớn hơn một cỡ.
