Xà gồ nhựa composite tại Nghệ An: vùng gió 130 xã, phường và cỡ nên dùng

Cập nhật 05/10/2026 · Santiago FRP

Xà gồ nhựa composite (FRP) tại Nghệ An: vùng gió của 130 xã, phường, cỡ xà gồ SF-60 đến SF-220 theo bước kèo, ví dụ tính vật tư và số Zalo miền Trung 0931128428.

Xà gồ nhựa composite tại Nghệ An chọn theo bước kèo và vùng gió của từng xã, phường. Theo dự thảo sửa đổi QCVN 02:2022/BXD, Nghệ An có 36 xã, phường vùng gió I, 47 vùng II, 41 vùng III và 6 vùng IV. Với mái tôn nhựa, xà gồ cách nhau 660 mm, bước kèo 3 m thì vùng I dùng SF-100, vùng II và III dùng SF-120, vùng IV dùng SF-160.

Nghệ An thuộc vùng gió nào?

Nghệ An có xã, phường thuộc vùng gió I, II, III và IV; nhiều nhất là vùng II với 47 trên 130 xã, phường. Số liệu theo từng vùng:

Vùng gióÁp lực gió W0 (daN/m²)Số xã, phườngTỷ lệ
I6536khoảng 28%
II9547khoảng 36%
III12541khoảng 32%
IV1556khoảng 5%

36 xã, phường vùng I có tên trong bảng tra cuối bài. 41 xã, phường vùng III có tên trong bảng tra cuối bài. Vùng IV gồm phường Cửa Lò, phường Hoàng Mai, phường Quỳnh Mai, phường Tân Mai, xã Quỳnh Anh và xã Quỳnh Phú. Mái ở xã, phường vùng IV cần xà gồ lớn hơn và bắt vít dày hơn ở mép mái; xem gió bão tốc mái bắt đầu từ đâu.

Chọn cỡ xà gồ composite ở Nghệ An theo bước kèo

Cỡ xà gồ composite ở Nghệ An là mã nhỏ nhất có bước kèo tối đa lớn hơn hoặc bằng bước kèo thực tế, đọc ở cột vùng gió của xã:

Bước kèoVùng IVùng IIVùng IIIVùng IV
1,5 mSF-60SF-60SF-80SF-80
2,0 mSF-80SF-80SF-80SF-100
2,5 mSF-80SF-100SF-100SF-120
3,0 mSF-100SF-120SF-120SF-160
3,5 mSF-120SF-120SF-160SF-160
4,0 mSF-120SF-160SF-160SF-220
5,0 mSF-160SF-220SF-220SF-220
6,0 mSF-220SF-220Thêm kèo phụThêm kèo phụ

Điều kiện của bảng: mái tôn nhựa hoặc ngói nhựa, xà gồ gác đơn giữa hai vì kèo, cách nhau 660 mm, độ võng giới hạn L/200; bảng đang được kỹ sư kết cấu thẩm tra. Hàng xà gồ trong dải 1,5 m dọc mép mái nên lớn hơn một cỡ. Đặt xà gồ khác 660 mm thì tra bảng ở bài khoảng cách xà gồ mái tôn.

Mái 600 m² ở Nghệ An cần bao nhiêu xà gồ?

Một mái nhà kho, trại nuôi gần biển rộng 600 m² ở xã vùng gió II của Nghệ An, bước kèo 3 m, xà gồ cách 660 mm, dùng SF-120 (bắc tối đa 3,5 m): cần khoảng 910 m xà gồ, nặng khoảng 2.150 kg, và khoảng 303 bộ liên kết inox 304. Cùng mái đó ở xã vùng IV thì dùng SF-160, nặng khoảng 3.270 kg. Cách tính ở bài mái tôn cần bao nhiêu xà gồ.

Tra vùng gió từng xã, phường của Nghệ An

Vùng gió và mã xà gồ gợi ý cho cả 130 xã, phường của Nghệ An có trong bảng dưới. Trên điện thoại, dùng chức năng tìm trong trang để tìm nhanh tên xã, hoặc gõ tên xã vào ô tra trên trang chủ.

Xã, phườngVùng gióKèo 2 mKèo 3 mKèo 4 m
Phường Thái HòaIIISF-80SF-120SF-160
Phường Cửa LòIVSF-100SF-160SF-220
Phường Hoàng MaiIVSF-100SF-160SF-220
Phường Quỳnh MaiIVSF-100SF-160SF-220
Phường Tân MaiIVSF-100SF-160SF-220
Phường Tây HiếuIIISF-80SF-120SF-160
Phường Thành VinhIIISF-80SF-120SF-160
Phường Trường VinhIIISF-80SF-120SF-160
Phường Vinh HưngIIISF-80SF-120SF-160
Phường Vinh LộcIIISF-80SF-120SF-160
Phường Vinh PhúIIISF-80SF-120SF-160
Xã An ChâuIIISF-80SF-120SF-160
Xã Anh SơnIISF-80SF-120SF-160
Xã Anh Sơn ĐôngIISF-80SF-120SF-160
Xã Bạch HàIISF-80SF-120SF-160
Xã Bạch NgọcIISF-80SF-120SF-160
Xã Bắc LýISF-80SF-100SF-120
Xã Bích HàoIISF-80SF-120SF-160
Xã Bình ChuẩnISF-80SF-100SF-120
Xã Bình MinhIIISF-80SF-120SF-160
Xã Cam PhụcISF-80SF-100SF-120
Xã Cát NgạnIISF-80SF-120SF-160
Xã Con CuôngISF-80SF-100SF-120
Xã Châu BìnhISF-80SF-100SF-120
Xã Châu HồngIISF-80SF-120SF-160
Xã Châu KhêISF-80SF-100SF-120
Xã Châu LộcIISF-80SF-120SF-160
Xã Châu TiếnISF-80SF-100SF-120
Xã Chiêu LưuISF-80SF-100SF-120
Xã Diễn ChâuIIISF-80SF-120SF-160
Xã Đại ĐồngIISF-80SF-120SF-160
Xã Đại HuệIISF-80SF-120SF-160
Xã Đô LươngIISF-80SF-120SF-160
Xã Đông HiếuIIISF-80SF-120SF-160
Xã Đông LộcIIISF-80SF-120SF-160
Xã Đông ThànhIIISF-80SF-120SF-160
Xã Đức ChâuIIISF-80SF-120SF-160
Xã Giai LạcIIISF-80SF-120SF-160
Xã Giai XuânIISF-80SF-120SF-160
Xã Hải ChâuIIISF-80SF-120SF-160
Xã Hải LộcIIISF-80SF-120SF-160
Xã Hạnh LâmIISF-80SF-120SF-160
Xã Hoa QuânIISF-80SF-120SF-160
Xã Hợp MinhIIISF-80SF-120SF-160
Xã Hùng ChânISF-80SF-100SF-120
Xã Hùng ChâuIIISF-80SF-120SF-160
Xã Huồi TụISF-80SF-100SF-120
Xã Hưng NguyênIIISF-80SF-120SF-160
Xã Hưng Nguyên NamIIISF-80SF-120SF-160
Xã Hữu KiệmISF-80SF-100SF-120
Xã Hữu KhuôngISF-80SF-100SF-120
Xã Keng ĐuISF-80SF-100SF-120
Xã Kim BảngIISF-80SF-120SF-160
Xã Kim LiênIISF-80SF-120SF-160
Xã Lam ThànhIIISF-80SF-120SF-160
Xã Lượng MinhISF-80SF-100SF-120
Xã Lương SơnIISF-80SF-120SF-160
Xã Mậu ThạchISF-80SF-100SF-120
Xã Minh ChâuIIISF-80SF-120SF-160
Xã Minh HợpIISF-80SF-120SF-160
Xã Môn SơnISF-80SF-100SF-120
Xã Mường ChọngIISF-80SF-120SF-160
Xã Mường HamIISF-80SF-120SF-160
Xã Mường LốngISF-80SF-100SF-120
Xã Mường QuàngISF-80SF-100SF-120
Xã Mường TípISF-80SF-100SF-120
Xã Mường XénISF-80SF-100SF-120
Xã Mỹ LýISF-80SF-100SF-120
Xã Na LoiISF-80SF-100SF-120
Xã Na NgoiISF-80SF-100SF-120
Xã Nam ĐànIISF-80SF-120SF-160
Xã Nậm CắnISF-80SF-100SF-120
Xã Nga MyISF-80SF-100SF-120
Xã Nghi LộcIIISF-80SF-120SF-160
Xã Nghĩa ĐànIIISF-80SF-120SF-160
Xã Nghĩa ĐồngIISF-80SF-120SF-160
Xã Nghĩa HànhIISF-80SF-120SF-160
Xã Nghĩa HưngIISF-80SF-120SF-160
Xã Nghĩa KhánhIISF-80SF-120SF-160
Xã Nghĩa LâmIIISF-80SF-120SF-160
Xã Nghĩa LộcIIISF-80SF-120SF-160
Xã Nghĩa MaiIISF-80SF-120SF-160
Xã Nghĩa ThọIIISF-80SF-120SF-160
Xã Nhân HòaIISF-80SF-120SF-160
Xã Nhôn MaiISF-80SF-100SF-120
Xã Phúc LộcIIISF-80SF-120SF-160
Xã Quan ThànhIISF-80SF-120SF-160
Xã Quảng ChâuIIISF-80SF-120SF-160
Xã Quang ĐồngIISF-80SF-120SF-160
Xã Quế PhongISF-80SF-100SF-120
Xã Quỳ ChâuIISF-80SF-120SF-160
Xã Quỳ HợpIISF-80SF-120SF-160
Xã Quỳnh AnhIVSF-100SF-160SF-220
Xã Quỳnh LưuIIISF-80SF-120SF-160
Xã Quỳnh PhúIVSF-100SF-160SF-220
Xã Quỳnh SơnIIISF-80SF-120SF-160
Xã Quỳnh TamIIISF-80SF-120SF-160
Xã Quỳnh ThắngIIISF-80SF-120SF-160
Xã Quỳnh VănIIISF-80SF-120SF-160
Xã Sơn LâmIISF-80SF-120SF-160
Xã Tam ĐồngIISF-80SF-120SF-160
Xã Tam HợpIISF-80SF-120SF-160
Xã Tam QuangISF-80SF-100SF-120
Xã Tam TháiISF-80SF-100SF-120
Xã Tân AnIISF-80SF-120SF-160
Xã Tân ChâuIIISF-80SF-120SF-160
Xã Tân KỳIISF-80SF-120SF-160
Xã Tân PhúIISF-80SF-120SF-160
Xã Tiên ĐồngIISF-80SF-120SF-160
Xã Tiền PhongISF-80SF-100SF-120
Xã Tương DươngISF-80SF-100SF-120
Xã Thành Bình ThọIISF-80SF-120SF-160
Xã Thần LĩnhIIISF-80SF-120SF-160
Xã Thiên NhẫnIISF-80SF-120SF-160
Xã Thông ThụISF-80SF-100SF-120
Xã Thuần TrungIISF-80SF-120SF-160
Xã Tri LễISF-80SF-100SF-120
Xã Trung LộcIIISF-80SF-120SF-160
Xã Vạn AnIISF-80SF-120SF-160
Xã Văn HiếnIISF-80SF-120SF-160
Xã Văn KiềuIIISF-80SF-120SF-160
Xã Vân DuIISF-80SF-120SF-160
Xã Vân TụIISF-80SF-120SF-160
Xã Vĩnh TườngIISF-80SF-120SF-160
Xã Xuân LâmIISF-80SF-120SF-160
Xã Yên HòaISF-80SF-100SF-120
Xã Yên NaISF-80SF-100SF-120
Xã Yên ThànhIIISF-80SF-120SF-160
Xã Yên TrungIIISF-80SF-120SF-160
Xã Yên XuânISF-80SF-100SF-120

Mái nào ở Nghệ An nên dùng xà gồ composite?

Ở Nghệ An, xà gồ composite đáng dùng nhất cho mái nhà ven biển, ao tôm, kho cá, trại chăn nuôi và xưởng có hóa chất, nơi hơi muối, amoniac làm xà gồ thép rỉ nhanh. Nhà khô ráo xa biển thì xà gồ thép mạ kẽm rẻ hơn và đủ dùng. Đọc thêm mái nhà ven biển và mái trại chăn nuôi.

Đặt xà gồ composite ở Nghệ An thế nào?

Khách ở Nghệ An gửi bước kèo, diện tích hoặc chiều dài mái và tên xã, phường qua Zalo hoặc gọi số miền Trung 0931128428. Santiago tính mã xà gồ, số mét, số bộ liên kết và báo giá trọn hệ trong 24 giờ; xà gồ được cắt theo bước kèo, khoan lỗ sẵn, kèm bộ liên kết inox 304 và nắp bịt đầu. Văn phòng miền Trung của Santiago FRP: 39 Đỗ Nhuận, phường Hòa Khánh, TP Đà Nẵng. Xem các mã ở dòng xà gồ SF.

Nguồn tham khảo

  • Dự thảo Sửa đổi 1 QCVN 02:2022/BXD, Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng, Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng, bản tháng 6/2026 (đang lấy ý kiến). Santiago đếm số xã, phường theo vùng từ bảng phụ lục của dự thảo.

Câu hỏi thường gặp

Nghệ An thuộc vùng gió nào?

Theo dự thảo sửa đổi QCVN 02:2022/BXD, Nghệ An có 36 xã, phường vùng gió I, 47 vùng II, 41 vùng III và 6 vùng IV. Nên tra đúng tên xã, phường để chọn cỡ xà gồ.

Xã Anh Sơn (Nghệ An) thuộc vùng gió nào?

Xã Anh Sơn, Nghệ An, thuộc vùng gió II, áp lực gió tiêu chuẩn W0 = 95 daN/m². Với mái tôn nhựa, xà gồ cách 660 mm, bước kèo 3 m dùng SF-120, bước kèo 4 m dùng SF-160.

Phường Cửa Lò (Nghệ An) thuộc vùng gió nào?

Phường Cửa Lò, Nghệ An, thuộc vùng gió IV, áp lực gió tiêu chuẩn W0 = 155 daN/m². Với mái tôn nhựa, xà gồ cách 660 mm, bước kèo 3 m dùng SF-160, bước kèo 4 m dùng SF-220.

Mua xà gồ nhựa composite ở Nghệ An liên hệ ở đâu?

Khách ở Nghệ An gọi hoặc nhắn Zalo số miền Trung của Santiago FRP, 0931128428, kèm bước kèo và tên xã, phường để nhận báo giá trọn hệ trong 24 giờ.

Bước kèo 3 m ở Nghệ An dùng xà gồ composite cỡ nào?

Với mái tôn nhựa, xà gồ cách nhau 660 mm, bước kèo 3 m ở Nghệ An thì vùng I dùng SF-100, vùng II và III dùng SF-120, vùng IV dùng SF-160. Hàng xà gồ ở mép mái nên lớn hơn một cỡ.

Cần xà gồ cho mái ở Nghệ An?

Gửi bước kèo và tên xã, phường, Santiago tính mã xà gồ, số lượng và báo giá trọn hệ trong 24 giờ.

Liên hệ báo giá

Để lại thông tin, Santiago gọi tư vấn ngay

Bạn hãy điền thông tin đầy đủ, Santiago sẽ gọi tư vấn bạn ngay nhé.

Hoặc gọi, nhắn Zalo theo khu vực

Miền Nam

0932 411 006

Miền Trung

0931 128 428

Miền Bắc

0901 128 278