Vùng gió III, IV, V là các vùng gió mạnh nhất Việt Nam, tập trung ở ven biển Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, miền Trung và các đảo. Theo bảng trong dự thảo sửa đổi QCVN 02:2022/BXD (06/2026), cả nước có 514 xã, phường vùng III, 292 vùng IV và chỉ 2 đơn vị vùng V là đặc khu Hoàng Sa (TP. Đà Nẵng) và đặc khu Bạch Long Vĩ (TP. Hải Phòng).

Vùng gió IV nằm ở những tỉnh nào?
292 xã, phường vùng gió IV thuộc 8 tỉnh, thành, nhiều nhất ở Ninh Bình và Hưng Yên. Vùng IV ở Khánh Hòa chỉ có đặc khu Trường Sa.


| Tỉnh, thành | Số xã, phường vùng IV |
|---|---|
| Ninh Bình | 84 |
| Hưng Yên | 65 |
| TP. Hải Phòng | 47 |
| Thanh Hóa | 43 |
| Hà Tĩnh | 38 |
| Quảng Ninh | 8 |
| Nghệ An | 6 |
| Khánh Hòa | 1 |
Vùng gió III nằm ở những tỉnh nào?
514 xã, phường vùng gió III thuộc 19 tỉnh, thành. Nhiều nhất là Hải Phòng, Thanh Hóa, Đà Nẵng, Gia Lai và Ninh Bình.



| Tỉnh, thành | Số xã, phường vùng III |
|---|---|
| TP. Hải Phòng | 66 |
| Thanh Hóa | 50 |
| TP. Đà Nẵng | 49 |
| Gia Lai | 48 |
| Ninh Bình | 45 |
| Quảng Ninh | 43 |
| Nghệ An | 41 |
| Quảng Trị | 37 |
| Quảng Ngãi | 34 |
| Hưng Yên | 32 |
| Đắk Lắk | 22 |
| TP. Huế | 16 |
| TP. Hà Nội | 10 |
| Hà Tĩnh | 6 |
| Phú Thọ | 6 |
| Bắc Ninh | 4 |
| An Giang | 3 |
| Lâm Đồng | 1 |
| TP. Hồ Chí Minh | 1 |
Từ Lâm Đồng trở vào Nam, vùng gió III chỉ có ở 5 đặc khu đảo: Phú Quốc, Kiên Hải, Thổ Châu (An Giang), Côn Đảo (TP. Hồ Chí Minh) và Phú Quý (Lâm Đồng). Muốn biết chính xác xã mình thuộc vùng nào, gõ tên xã vào bảng tra.
Vùng gió mạnh dùng xà gồ composite cỡ nào?
Ở vùng gió III, IV, V, cùng một bước kèo cần xà gồ lớn hơn vùng I, II một đến hai cỡ. Bước kèo tối đa của từng mã, cho mái tôn nhựa, xà gồ cách nhau 660 mm, độ võng giới hạn L/200:


| Mã | Vùng III | Vùng IV | Vùng V |
|---|---|---|---|
| SF-60 | 1,4 m | 1,3 m | 1,2 m |
| SF-80 | 2,0 m | 1,8 m | 1,7 m |
| SF-100 | 2,9 m | 2,7 m | 2,5 m |
| SF-120 | 3,5 m | 3,2 m | 3,0 m |
| SF-160 | 4,5 m | 4,1 m | 3,9 m |
| SF-200 | 5,5 m | 5,0 m | 4,7 m |
Ví dụ nhà dân kèo 2 m: vùng III dùng SF-80, vùng IV và V dùng SF-100. Trại chăn nuôi kèo 3 m: vùng III, IV và V dùng SF-120.

Làm mái ở vùng gió mạnh cần chú ý gì thêm?
Ở vùng gió mạnh, mái thường tốc từ mép mái và đầu hồi, nên ngoài chọn đúng cỡ xà gồ còn phải gia cố những chỗ đó. Bè nuôi ở vùng gió mạnh miền Trung có ví dụ ở bài bè tôm hùm Sông Cầu, Xuân Đài sau bão và bài lồng cá phá Tam Giang, Cầu Hai.



- Hàng xà gồ ở mép mái, góc mái và đầu hồi tăng một cỡ hoặc đặt dày hơn.
- Bắn vít tôn dày hơn ở mép mái, dùng vít inox có long đền cao su.
- Bát liên kết xà gồ với vì kèo bắt đủ bu lông, không bớt.
- Mái hiên, mái đua nhô ra ngoài tường bị gió lật từ dưới lên, cần giằng thêm.
- Kiểm tra lại vít, bu lông trước mùa bão.
Cách gia cố chi tiết có ở bài gió bão tốc mái bắt đầu từ đâu. Áp lực gió của từng vùng có ở bài áp lực gió W0 là gì. Bảng vùng gió hiện vẫn là dự thảo nên có thể còn điều chỉnh trước khi ban hành.
Nguồn tham khảo
- Dự thảo sửa đổi 01:202X QCVN 02:2022/BXD, Bảng 5.1 (Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng, 06/2026).
Câu hỏi thường gặp
Vùng gió IV gồm những tỉnh nào?
Theo dự thảo sửa đổi QCVN 02:2022/BXD (06/2026), vùng gió IV có 292 xã, phường ở Ninh Bình, Hưng Yên, Hải Phòng, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Quảng Ninh, Nghệ An và đặc khu Trường Sa (Khánh Hòa).
Vùng gió V ở đâu?
Cả nước chỉ có 2 đơn vị thuộc vùng gió V là đặc khu Hoàng Sa (TP. Đà Nẵng) và đặc khu Bạch Long Vĩ (TP. Hải Phòng).
Nhà ở vùng gió IV kèo 2 m dùng xà gồ composite cỡ nào?
Nhà ở vùng gió IV có bước kèo 2 m dùng xà gồ composite SF-100 (bước kèo tối đa 2,7 m), tính cho mái tôn nhựa với xà gồ cách nhau 660 mm.
Miền Nam có vùng gió III không?
Có nhưng rất ít. Từ Lâm Đồng trở vào Nam chỉ có 5 đặc khu đảo thuộc vùng gió III là Phú Quốc, Kiên Hải, Thổ Châu, Côn Đảo và Phú Quý; đất liền phía Nam thuộc vùng I và II.
Vùng gió IV, V bước kèo 4 m dùng mã nào, giá bao nhiêu?
Bước kèo 4 m ở vùng IV dùng SF-160 (bắc được 4,1 m) giá 341.000 đ mỗi mét; vùng V phải dùng SF-200 (4,7 m) giá 393.000 đ mỗi mét, hoặc thêm kèo để giảm bước kèo.
Sản phẩm phù hợp với bài này
SF-100100 × 50 × 5234.000 đ/m · 1.404.000 đ/cây 6 m
SF-8080 × 40 × 3104.000 đ/m · 624.000 đ/cây 6 m
SF-120120 × 60 × 5289.000 đ/m · 1.734.000 đ/cây 6 mGiá niêm yết đã gồm VAT, chưa gồm vận chuyển. Bán theo cây 6 m, nhận cắt theo bước kèo khi đặt trước.




